4769 Castalia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Orbital characteristics | |
|---|---|
| Orbit type | Near-Earth, Venus-crosser asteroid, Mars-crosser asteroid |
| Bán trục lớn | 1.063 AU |
| Lệch tâm | 0.4831 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 1.10 year |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 8.89° |
| Physical characteristics | |
| Diameter | 1.8×0.8 km |
| Mass | 5.0×1011 kg |
| Density | 2.1 g/cm³ |
| Rotation period | 4 h |
| Spectral class | S |
| Albedo | ? |
| History | |
| Người phát hiện | E. F. Helin, 9 tháng 8, 1989 |
4769 Castalia (tên chỉ định:1989 PB) là tiểu hành tinh đầu tiên được mô hình hóa bởi chụp ảnh radar. Nó là một tiểu hành tinh Apollo, cắt qua Sao Hỏa, và cắt qua Sao Kim. Nó được phát hiện ngày 9 tháng 8, 1989, bởi Eleanor F. Helin (Caltech) tạgi Đài thiên văn Palomar. Nó được đặt theo tên Castalia trong thần thoại Hy Lạp.
Liên kết ngoài [sửa]
- NASA JPL Cơ sở dữ liệu thên thể nhỏ 4769 Castalia
- NASA Asteroid Radar Search – The 228 Radar-Detected Asteroids: Asteroid 4769 Castalia
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |