575 Renate
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
575 Renate
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Renate |
| Tên chỉ định | 1905 RE |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | M. F. Wolf |
| Ngày phát hiện | 19 tháng 9 năm 1905 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.127 |
| Bán trục lớn (a) | 2.555 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.230 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.879 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 4.083 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 15.027° |
| Kinh độ (Ω) | 349.887° |
| Acgumen (ω) | 333.642° |
| Mean anomaly (M) | 195.543° |
575 Renate là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Maria[1]. Nó được Max Wolf phát hiện ngày 19.9.1905 ở Heidelberg và được đặt theo tên Renate, có lẽ do gợi ý từ 2 chữ RE trong tên tạm thời của nó[2]
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |