5869 Tanith
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Khám phá và chỉ định | |
|---|---|
| Khám phá bởi | C. S. Shoemaker |
| Nơi khám phá | Palomar |
| Ngày khám phá | 4 tháng 11, 1988 |
| Tên chỉ định | |
| Tên chỉ định tiểu hành tinh | 5869 |
| Tên thay thế | 1988 VN4 |
| Đặc trưng quỹ đạo | |
| Kỷ nguyên 14 tháng 5, 2008 | |
| Cận điểm quỹ đạo | 1.229687651626093 |
| Viễn điểm quỹ đạo | 2.394457400413919 |
| Độ lệch tâm | .3213915922410953 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 890.9673524830648 |
| Độ bất thường trung bình | 328.4928894855809 |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 17.93038492462057 |
| Kinh độ của điểm nút lên | 227.9819337507604 |
| Acgumen của cận điểm | 230.6986498205852 |
| Đặc trưng vật lý | |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 17.0 |
5869 Tanith (1988 VN4) là một thiện thạch Amor được phát hiện vào ngày 04 tháng 11 năm 1988 bởi C. S. Shoemaker tại trạm thiên văn Palomar.
Link ngoài [sửa]
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |