672 Astarte
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
672 Astarte
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Astarte |
| Tên chỉ định | 1908 DY |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | August Kopff |
| Ngày phát hiện | 21 tháng 9 năm 1908 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.134 |
| Bán trục lớn (a) | 2.557 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.215 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.899 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 4.088 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 11.132° |
| Kinh độ (Ω) | 344.025° |
| Acgumen (ω) | 309.138° |
| Mean anomaly (M) | 314.084° |
672 Astarte là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được August Kopff phát hiện ngày 21.9.1908 ở Heidelberg và được đặt theo tên Ashtart, nữ thần tình yêu và sinh sản trong thần thoại Phoenicia[1]
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |