724 Hapag
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
724 Hapag
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Hapag |
| Tên chỉ định | 1911 NC |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | J. Palisa |
| Ngày phát hiện | 21 tháng 10 năm 1911 |
| Nơi phát hiện | Viên |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.248 |
| Bán trục lớn (a) | 2.458 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 1.848 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.067 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 3.853 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 11.711° |
| Kinh độ (Ω) | 204.338° |
| Acgumen (ω) | 205.161° |
| Mean anomaly (M) | 129.550° |
724 Hapag là một tiểu hành tinh ở vành đai chính.[1] Nó được Johann Palisa phát hiện ngày 21.10.1911 ở Viên[1], được đặt tên tạm là 1911 NC và tên chính thức theo tên hãng tàu thủy Hamburg America Line (HAPAG)[2].
Đây là một tiểu hành tinh bị thất lạc, được T. Hioki và N. Kawasato tái phát hiện năm 1988 ở Okutama, (Nhật Bản) và được đặt tên tạm "1988 VG2".[3]
Tham khảo [sửa]
- ^ a b Schmadel, Lutz D. (1997). Dictionary of Minor Planet Têns. Springer Science+Business Media. tr. 70.
- ^ Ý nghĩa của tên tiểu hành tinh từ 1-1500 trên Wikipedia tiếng Anh
- ^ (724) Hapag = 1988 VG2 Nakano, S.; Hioki, T.; Kawasato, N.; Palisa, J. IAU Circ., 4676, 1 (1988). Edited bởi Green, D. W. E. [1]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |