7 Things
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| 7 Things | ||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đĩa đơn của Miley Cyrus | ||||||||||||||||||||||||||
| từ album Breakout | ||||||||||||||||||||||||||
| Phát hành | 17 tháng 6 năm 2008 (xem Phát hành) |
|||||||||||||||||||||||||
| Định dạng | Đĩa đơn CD, Download nhạc số | |||||||||||||||||||||||||
| Thể loại | Teen Pop[1], Country Pop[1] | |||||||||||||||||||||||||
| Thời lượng | 3:24 | |||||||||||||||||||||||||
| Hãng đĩa | Hollywood | |||||||||||||||||||||||||
| Sáng tác | Miley Cyrus, Antonina Armato, Tim James | |||||||||||||||||||||||||
| Sản xuất | Antonina Armato, Tim James | |||||||||||||||||||||||||
| Chứng nhận | Gold (RIAA) Gold (ARIA) |
|||||||||||||||||||||||||
| Thứ tự đĩa đơn của Miley Cyrus | ||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||
"7 Things" là ca khúc của ca sĩ nhạc pop người Mĩ Miley Cyrus, và là đĩa đơn đầu tiên từ album phòng thu thứ hai của cô, album Breakout.Ca khúc này được thể hiện và quay video clip với ý muốn nói tới những diều không tốt của Nick Jonas-thành viên trong nhóm Jonas Brothers sau khi cả hai chia tay nhau .Trong clip này, cô đã dùng dây chuyền của Nick tặng để quay clip.
Mục lục |
[sửa] Các bài hát
1 Track CD
- "7 Things" (Chỉnh sửa Radio)
Promo CD
- "7 Things" (Chỉnh sửa Radio)
- "7 Things" (Nhạc đệm)
CD Single
- "7 Things"
- "See You Again" (Wideboys Radio Edit)
Bimbo Jones Remixes
- "7 Things" (Bimbo Jones Club Remix)
- "7 Things" (Bimbo Jones Dub Remix)
- "7 Things" (Bimbo Jones Edit Remix)
- "7 Things" (Radio Edit)
Remix không chính thức
- "7 Things (Sam998899's Smitten Radio Mix)
- "7 Things (Sam998899's Smitten Club Mix)
[sửa] Xếp hạng
| Bảng xếp hạng (2008) | Vị trí cao nhất |
|---|---|
| Australian ARIA Singles Chart[2] | 10 |
| Austria Singles Top 75[3] | 14 |
| Belgian Ultratop 50 Singles (Flanders) | 22 |
| Canadian Hot 100[2] | 13 |
| Chilean Singles Chart[4] | 9 |
| Dutch Mega Single Top 100 | 80 |
| German Singles Charts | 17 |
| Irish Singles Chart | 37 |
| Japan Hot 100 Singles | 8 |
| México Top 100[5] | 46 |
| New Zealand RIANZ Singles Chart | 24 |
| Norway Singles Chart[3] | 49 |
| Swiss Singles Chart[3] | 49 |
| Polish Singles Chart | 24 |
| U.S. Billboard Hot 100[6] | 9 |
| U.S. Billboard Hot Digital Songs | 2 |
| U.S. Billboard Pop 100[7] | 14 |
| UK Singles Chart | 25 |
| Bảng xếp hạng cuối năm (2008) | Thứ tự cuối năm |
|---|---|
| U.S. Billboard Hot 100 | 92 |
| U.S. Billboard Hot Digital Songs | 51 |
| U.S. Billboard Hot Digital Tracks | 49 |
| U.S. Billboard Pop 100 | 68 |
[sửa] Phát hành
| Vùng | Ngày | Nhãn | Định dạng |
|---|---|---|---|
| Hoa Kỳ | 17 tháng 6, 2008 | Hollywood Records | Download nhạc số |
| Australia | 15 tháng 8, 2008 | Hollywood Records | CD |
| Hong Kong | 25 tháng 8, 2008 | Hollywood Records/EMI | CD |
| Italy | 5 tháng 9, 2008 | Hollywood Records | CD |
| Đức | 12 tháng 9, 2008 | Hollywood Records | CD |
| Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland | 3 tháng 11, 2008 | Polydor Records | CD |
[sửa] Chú thích
- ^ a b “Miley Cyrus debuts her new single”. People.com. Time Inc. (13 tháng 5 năm 2008). Truy cập 13 tháng 5 năm 2008.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênacharts - ^ a b c [1]
- ^ "Chilean Singles Chart"
- ^ "México Top 100"
- ^ “Hot 100”. Billboard.com. Nielsen Company (17 tháng 7 năm 2008). Truy cập 20 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Pop 100”. Billboard.com. Nielsen Company (17 tháng 7 năm 2008). Truy cập 20 tháng 7 năm 2008.
[sửa] Liên kết ngoài
|
|||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||