841 Arabella
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
841 Arabella
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Arabella |
| Tên chỉ định | 1916 AL; 1928 DJ; 1930 YQ |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Max Wolf |
| Ngày phát hiện | 1 tháng 10 năm 1916 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.069 |
| Bán trục lớn (a) | 2.255 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.099 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.411 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 3.386 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 3.796° |
| Kinh độ (Ω) | 354.867° |
| Acgumen (ω) | 120.174° |
| Mean anomaly (M) | 347.275° |
841 Arabella là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Flora[1]. Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu S, có bề mặt sáng. Arabelle có thời gian quay vòng là 3,9 giờ[1].
Tiểu hành tinh này do Max Wolf phát hiện ngày 01.10.1916 ở Heidelberg, và được đặt theo tên vở opera Arabella của Richard Strauss[2].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris.
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |