888 Parysatis
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
888 Parysatis
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Parysatis |
| Tên chỉ định | 1918 DC |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Max Wolf |
| Ngày phát hiện | 2 tháng 2 năm 1918 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.194 |
| Bán trục lớn (a) | 2.708 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 2.182 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 3.234 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 4.456 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 13.860° |
| Kinh độ (Ω) | 124.239° |
| Acgumen (ω) | 297.743° |
| Mean anomaly (M) | 261.321° |
888 Parysatis là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Max Wolf phát hiện ngày 2.2.1918 ở Heidelberg, và được đặt theo tên Parysatis, vợ của Darius II của Ba Tư[1].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |