Alpha Hydrae
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Dữ liệu quan sát Kỷ nguyên J2000 Xuân phân J2000 |
|
|---|---|
| Chòm sao | Hydra |
| Xích kinh | 09h 27m 35.2s |
| Xích vĩ | -08° 39′ 31″ |
| Cấp sao biểu kiến (V) | +1.98 |
| Các đặc trưng | |
| Kiểu quang phổ | K3 II-III |
| Chỉ mục màu U-B | 1.72 |
| Chỉ mục màu B-V | 1.44 |
| Kiểu biến quang | ? |
| Trắc lượng học thiên thể | |
| Vận tốc xuyên tâm (Rv) | -4 km/s |
| Chuyển động riêng (μ) | RA: -14.49 mas/năm Dec.: 33.25 mas/năm |
| Thị sai (π) | 18.4 ± 0.78 mas |
| Khoảng cách | 177 ± 8 ly (54 ± 2 pc) |
| Cấp sao tuyệt đối (MV) | −1.70 |
| Chi tiết | |
| Khối lượng | ? M☉ |
| Bán kính | 34.5 R☉ |
| Độ sáng | 400 L☉ |
| Nhiệt độ | 4,400 K |
| Độ kim loại | ? |
| Tự quay | <17 km/s. |
| Tuổi | ? năm |
| Tên gọi khác | |
Alpha Hydrae (tiếng Anh: Alphard, danh pháp Bayer α Hydrae) là ngôi sao sáng nhất trong chòm sao Trường Xà (Hydra). Alpha Hydrae cách Trái Đất khoảng 100 năm ánh sáng, có độ sáng biểu kiến bằng +1,98 (độ sáng tuyệt đối -1,80) và nó là một ngôi sao da cam khổng lồ với phân loại quang phổ K2 (theo phân loại quang phổ Morgan-Keenan).
Tên gọi Alphard có nguồn gốc từ tiếng Ả Rập Al Fard, có nghĩa là "ẩn sĩ".
Tọa độ (J2000) [sửa]
- Xích kinh độ: 09h 25m 10s
- Xích vĩ độ: -08° 26' 00"
Thiên văn học cổ đại [sửa]
Trong thiên văn học Trung Quốc cổ đại thì Alpha Hydrae là một trong bốn ngôi sao tạo ra sao Tinh.