Amauris niavius

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Amauris niavius
Amauris niavius (ventre).jpg
Amauris niavius
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Nymphalidae
Chi (genus) Amauris
Loài (species) A. niavius
Danh pháp hai phần
Amauris niavius
(Linnaeus, 1758[1])
Danh pháp đồng nghĩa
Amauris niavius

Amauris niavius là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy trong các khu rừng ở vùng nhiệt đới châu Phi.

Sải cánh dài 80–85 mm đối với bướm đực và 78–82 mm đối với bướm cái. Các cá thể trưởng thành bay lượn quanh năm (với đỉnh điểm vào cuối mùa hè và mùa thu).[2]

Ấu trùng ăn Cynanchum (bao gồm Cynanchum medium, Cynanchum nigrumCynanchum vincetoxicum), Gymnema (bao gồm Gymnema sylvestre), Marsdenia, Secamone, TylophoraIpomoea. Ấu trùng của phân loài dominicanus ăn Gymnema sylvestre[3].

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Amauris niavius niavius (từ miền tây Kenya tới Zaire, Angola, Cameroon, Sierra Leone, Guinea, Fernando Póo (đảo Macías Nguema))
  • Amauris niavius dominicanus Trimen, 1879 (Natal, Mozambique, từ Rhodesia tới Malawi, miền đông Tanzania và Kenya phía đông của thung lũng tách giãn Lớn)
  • Amauris niavius aethiops Rothschild & Jordan, 1903 (Ethiopia, miền bắc Uganda, miền nam Sudan)

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 10th edition of Systema Naturae
  2. ^ Woodhall S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.
  3. ^ Amauris, Site of Markku Savela

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]