Amorpha juglandis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Amorpha juglandis
Laothoe juglandis sjh.JPG
Adult specimen
Amorpha juglandis.jpg
Tình trạng bảo tồn
Status TNC G5.svg
An toàn (TNC)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
(không phân hạng) Macrolepidoptera
Liên họ (superfamilia) Bombycoidea
Họ (familia) Sphingidae
Chi (genus) Amorpha
Loài (species) A. juglandis
Danh pháp hai phần
Amorpha juglandis
Abboth & Smith, 1797[1]
Danh pháp đồng nghĩa

The Walnut Sphinx (Amorpha juglandis) là một loài bướm đêm thuộc họ Sphingidae. Nó sống ở Đại Tây Dương tới Dãy núi Rocky và từ miền nam Hoa Kỳ up into parts của Canada.

Sải cánh dài 45–75 mm. Adult moths are nocturnal, being found rarely outside the đầu hours of the night.

Sâu bướm ăn các loài Alder (Alnus), mạy châu (Carya), phỉnut (Corylus), dẻ gai (Fagus), Walnut (Juglans) và Hop-hornbeam (Ostrya).

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CATE Creating a Taxonomic eScience - Sphingidae”. Cate-sphingidae.org. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fullard, James H. & Napoleone, Nadia (2001): Diel flight periodicity và the evolution of auditory defences in the Macrolepidoptera. Animal Behaviour 62(2): 349–368. doi:10.1006/anbe.2001.1753 PDF fulltext

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Amorpha juglandis tại Wikimedia Commons