Annaba (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Annaba
ولاية عنابة
DZ-23.svg
Bản đồ Algérie với tỉnh Annaba
Mã tỉnh 23
Mã vùng +213 (0) 38
Hành chính
Thủ phủ Annaba
Các huyện 6
Các đô thị 12
Số liệu thống kê cơ bản
Diện tích 1.439 km² (555,6 dặm vuông)
Dân số 640.050[1] (2008)
Mật độ 444.8/km² (1152.0/sq mi)

Annaba (tiếng Ả Rập: ولاية عنابة ) là một tỉnh ở góc đông bắc của Algérie. Tỉnh lỵ là Annaba, là cảng chính xuất khẩu khoáng sản của Algérie.

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh này được chia thành 6 huyện,[2] các huyện lại được chia ra thành 12 đô thị (huyện lỵ mà theo đó huyện được đặt tên được in đậm. Các đơn vị được liệt kê theo thứ tự an pha bê như sau:

Các đô thị là:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Office National des Statistiques, Recensement General de la Population et de l’Habitat 2008 Kết quả điều tra dân số sơ bộ năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2008.
  2. ^ “The official journal of People's Democratic Republic of Algeria” (PDF). SGG Algeria. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Annaba Province