Anthophora
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Anthophora | |
|---|---|
Anthophora sp. |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Lớp (class) | Insecta |
| Bộ (ordo) | Hymenoptera |
| Liên họ (superfamilia) | Apoidea |
| Họ (familia) | Apidae |
| Phân họ (subfamilia) | Apinae |
| Chi (genus) | Anthophora Latreille, 1803 |
| phân chi | |
|
xem trong bài
|
|
Anthophora là một trong các chi ong lớn nhất trong họ Apidae, với hơn 450 loài phân bố trên toàn cầu được xếp vào 14 phân chi khác nhau. Chúng phân bố phổ biến và đa dạng ở vùng Holarctic và châu Phi. Hầu hết các loài làm tổ trong đất, hoặc trên đất gò hoặc trong đất bằng phẳng; ấu trùng lớn lên trong tổ có lớp sáp chống thấm từ bên trên và không làm kén.
Các loài đặc trưng [sửa]
Các loài đặc trưng gồm:
Tham khảo [sửa]
- C. D. Michener (2000) The Bees of the World, Johns Hopkins University Press.
Liên kết ngoài [sửa]
- Anthophora Identification Guide
- List of Species
- Worldwide Species Map
- Anthophora abrupta Say on the UF / IFAS Featured Creatures Web site
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Anthophora. |