Apatit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Apatit
Tinh thể apatit, Canada
Thông tin chung
Thể loại Nhóm khoáng vật phốt phát
Công thức hóa học Ca5(PO4)3(F,Cl,OH)
Màu Transparent đến mờ, thường có màu lục, ít khi không màu, vàng, xanh đến tím, hồng, nâu.[1]
Dạng thường tinh thể Trụ, tinh thể lăng trụ, khối, hạt
Hệ tinh thể Sáu phương-tháp đôi (6/m)[2]
Cát khai [0001] Indistinct, [1010] Indistinct[2]
Vết vỡ Vỏ sò[1]
Độ cứng Mohs 5[1]
Ánh Thủy tinh[1] to subresinous
Màu vết vạch Trắng
Tính trong mờ Trong suốt đến mờ[2]
Tỷ trọng riêng 3,16 - 3,22[2]
Láng Thủy tinh[1]
Thuộc tính quang Khúc xạ kép, uniaxial negative[1]
Chiết suất 1,634 - 1,638 (+,012, -,006)[1]
Khúc xạ kép ,002-,008[1]
Đa sắc Đá màu xanh - xanh và vàng đến không màu. Các màu khác thì rất yếu.[1]
Tán sắc ,013[1]
Huỳnh quang Đá màu vàng - đỏ tía đối với sóng dài; đá màu xanh - xanh đến xanh nhạt đối với sóng ngắn và sóng dài; đá màu lục - vàng lục đối với sóng dài; đá màu hồng - vàng lục đối với sóng dài, tía nhạt đối với sóng ngắn.[1]

Apatit là một nhóm các khoáng vật phosphat bao gồm hidroxylapatit, floroapatit và cloroapatit. Các loại apatit này được gọi tên do trong thành phần tinh thể của chúng có chứa các ion OH-, F- và Cl-. Công thức chung của apatit thường được biểu diễn theo dạng nhóm thành phần như Ca5(PO4)3(OH, F, Cl), hoặc theo công thức riêng của từng loại khoáng vật riêng lẻ tương ứng như: Ca5(PO4)3(OH), Ca5(PO4)3F và Ca5(PO4)3Cl.

Hidroxylapatit là thành phần chủ yếu tạo thành men răng. Floroapatit có khả năng chống lại sự tấn công của axit tốt hơn hidroxylapatit, vì vậy trong thành phần của kem đánh răng có chứa một lượng các ion flo dưới dạng natri florua hoặc natri monofloroapatit.

Ở Việt Nam, quặng apatit Lào Cai được khai thác chủ yếu để chế tạo phân bón cho nông nghiệp. Quăng apatit Lào Cai giàu hàm lượng P2O5 được nhà máy Supe Phốt phát và hóa chất Lâm Thao sử dụng để sản xuất phân bón. Loại có hàm lượng P2O5 nghèo hơn được sử dụng để làm phân lân nung chảy và loại quặng nghèo có hàm lượng P2O5 dưới 18% được sử dụng để tuyển nổi làm giàu tại Nhà máy Tuyển quặng apatit Lào Cai. Sau khi tuyển nổi, hàm lượng quặng tinh P2O5 đạt trên 32% cũng được sử dụng để sản xuất phân bón. Một lượng nhỏ quặng apatit tại Lào Cai cũng được sử dụng trực tiếp để sản xuất phốt pho vàng.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Schmittner Karl-Erich and Giresse Pierre, 1999. Micro-environmental controls on biomineralization: superficial processes of apatite and calcite precipitation in Quaternary soils, Roussillon, France. Sedimentology 46/3: 463-476.