Atta insularis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Atta insularis
Acromyrmex octospinosus 02.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Hymenoptera
Họ (familia) Formicidae
Phân họ (subfamilia) Myrmicinae
Tông (tribus) Attini
Chi (genus) Atta
Loài (species) A. insularis
Danh pháp hai phần
Atta insularis
(Guérin-Méneville, 1845)[1]

Atta insularis là một loài kiến ăn lá Tân Thế giới, trong họ Myrmicinae thuộc chi Atta. Loài này thuộc một trong hai chi kiến nấm thuộc tông Attini. Đây là loài loài kiến lớn nhất và nổi tiếng nhất của Cuba.

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fowler, H. G; Robinson, S. W., Foraging by Atta sexdens (Formicidae: Attini): seasonal patterns caste và efficiency. Ecological Entomology. 4: 239-247. 1979.
  • Fowler, H. G; Saes, N. B., Dependence of the activity of grazing cattle on foraging grass-cutting ants (Atta spp.) ở miền nam neotropics. Journal of Applied Sciences Research. 101:154-158. 1986.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Species: Atta insularis”. AntWeb. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2010.  Đã bỏ qua văn bản “, 2010-06-30 ” (trợ giúp)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]