Atta insularis
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đây là bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 2 2013) |
| Atta insularis | ||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||||
| Atta insularis (Guérin-Méneville, 1845)[1] |
Atta insularis là một loài kiến ăn lá Tân Thế giới, trong họ Myrmicinae thuộc chi Atta. Loài này thuộc một trong hai chi kiến nấm thuộc tông Attini. Đây là loài loài kiến lớn nhất và nổi tiếng nhất của Cuba.
Mục lục |
Thư viện ảnh [sửa]
Xem thêm [sửa]
Đọc thêm [sửa]
- Fowler, H. G; Robinson, S. W., Foraging by Atta sexdens (Formicidae: Attini): seasonal patterns caste và efficiency. Ecological Entomology. 4: 239-247. 1979.
- Fowler, H. G; Saes, N. B., Dependence of the activity of grazing cattle on foraging grass-cutting ants (Atta spp.) in miền nam neotropics. Journal of Applied Sciences Research. 101:154-158. 1986.
Tham khảo [sửa]
- ^ “Species: Atta insularis”. AntWeb. 30 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2010.