Attalea crassispatha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Attalea crassispatha
Attalea crassispatha.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
(không phân hạng) Commelinids
Bộ (ordo) Arecales
Họ (familia) Arecaceae
Tông (tribus) Cocoseae
Phân tông (subtribus) Attaleinae[2]
Chi (genus) Attalea
Loài (species) A. crassispatha
Danh pháp hai phần
Attalea crassispatha
(Mart.) Burret, 1929
Danh pháp đồng nghĩa

Maximiliana crassispatha Mart.
Bornoa crassispatha O.F.Cook (nomen nudum)
Cocos crassispatha Mart. ex Moscoso

Orbignya crassispatha (Mart.) Glassman

Attalea crassispatha là loài thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae. Loài này được (Mart.) Burret miêu tả khoa học đầu tiên năm 1929.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Johnson, D. (1988). Attalea crassispatha. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập February 23, 2007.
  2. ^ Dransfield, John; Natalie W. Uhl, Conny B. Asmussen, William J. Baker, Madeline M. Harley, Carl E. Lewis (2005). “A New Phylogenetic Classification of the Palm Family, Arecaceae”. Kew Bulletin 60 (4): 559–569. JSTOR 25070242. 
  3. ^ The Plant List (2010). Attalea crassispatha. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]