Aung San

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lịch sử Myanma
WikiProject Burma (Myanmar) peacock.svg
Myanma thời tiền sử
Các thị quốc Pyu (100 TCN-840)
Các quốc gia Arakan (788-1784)
Các quốc gia Môn (thế kỷ 9-1757)
Các quốc gia Shan (1298-1364)
Triều Pagan (849–1287)
Triều Ava (1364–1555)
Triều Taungoo (1486–1752)
Triều Konbaung (1752–1885)
Thuộc Anh (1824–1942, 1945–1948)
Nhật Bản chiếm đóng (1942–1945)
Quốc gia Miến Điện (1943–1945)
Liên bang Miến Điện (1948–1962)
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Miến Điện (1962–1988)
Liên bang Myanma (1988–2010)
Cộng hòa Liên bang Myanma (2010-nay)
sửa

Aung San (1916?-1947), một nhà lãnh đạo dân tộc Myanma. Cùng với U Nu, ông đã lãnh đạo phong trào gọi là “Phong trào thanh niên Thakin” thập niên 1930 và bị bỏ tù trong một thời gian ngắn bởi chính quyền thực dân Anh vì lý do đó. Ông đã chạy sang Nhật Bản năm 1940 và trở lại cùng với quân Nhật xâm lược với tư cách đứng đầu Quân đội Độc lập Miến Điện năm 1941. Sau đó ông giữ chức bộ trưởng quốc phòng trong chính phủ bù nhìn do Ba Maw đứng đầu. Vỡ mộng với Nhật Bản, U Aung giao Quân đội Độc lập Miến Điện cho Đồng Minh năm 1944. Sau đó ông thành lập Liên đoàn Nhân dân chống Phát xít và sau chiến tranh ông đã trở thành thủ tướng của Myanma thuộc Anh. Ông đã thương lượng và giành được độc lập cho Myanma năm 1948 nhưng ông đã bị ám sát trước khi hiệp định có thể được thi hành.