Bacău (hạt)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bacău County
Huy hiệu của Bacău County
Huy hiệu
Tọa độ: 46°25′B 26°47′Đ / 46,42°B 26,78°Đ / 46.42; 26.78 sửa dữ liệu
Quốc gia  România
Vùng phát triển1 Nord-Est
Vùng lịch sử phần lớn Moldavia, vài làng ở Transilvania
Thủ phủ (Resedinţă de judeţ) Bacău
Chính quyền
 - Kiểu Ủy ban hạt
 - Chủ tịch ủy ban hạt Dragoş Benea (Đảng Dân chủ xã hội)
 - Prefect2
Diện tích
 - Tổng cộng 6.606 km² (2.550,6 mi²)
Dân số (2002)
 - Tổng cộng 706.623
 - Mật độ 113/km² (292,7/mi²)
Múi giờ EET (UTC+2)
 - Mùa hè (DST) EEST (UTC+3)
Mã bưu chính 60wxyz3
Mã điện thoại +40 x344
Biển số xe BC5
GDP US$ 5.49 billion (2008)
GDP/capita US$ 7,776 (2008)
Website: County Board
County Prefecture

Bacău (IPA: [ba.'kəu]) là một hạt của România, ở Moldavia, thủ phủ là Bacău.

Nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2002, hạt này có dân số 706.623 người với mật độ dân số là 113 người/km². Cơ cấu dân tộc như sau:[1]

Theo điều tra dân số năm 2002, người Csángó (tiếng Romania: Ceangăi) Hungaria có 5.100 dân (0,7%). Một số con số ước tính cho rằng con số là dân Csángós khoảng 70.000.[2]

Năm Dân số của hạt[3]
1948 414.996
1956 507.937
1966 598.321
1977 667.791
1992 737.512
2002 706.623

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt này có diện tích 6,621 km². Phía đông là các dãy núi thuộc nhóm các núi đông Carpathia. Các sông gồm sông Oituzsông Trotuş.

Các đơn vị giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt Bacău là một trong những khu vực công nghiệp hóa nhất thời quốc gia này còn thuộc quản lý của chính quyền cộng sản. Kể từ đó, đây vẫn là trung tâm công nghiệp quan trọng nhất của Moldavia. Ở đây có 2 nhà máy lọc dầu tại OneştiDărmăneşti. Ngoài ra còn có các ngành khác như hóa chất, thực phẩm, vật liệu xây dựng, dệt, cơ khí, thiết bị hàng không. In Bacău county there are important reserves of oilsalt. Also coal is exploited.

Nhân vật nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Phân chia đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huy hiệu sử dụng đến ngày 3/3/2008 [4][5][6]

Hạt này có 3 đô thị, 5 thị xã and 85 xã.

Các đô thị[sửa | sửa mã nguồn]

Thị xã[sửa | sửa mã nguồn]

Các xã[sửa | sửa mã nguồn]


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Viện thống kê quốc gia, "Populaţia după etnie"
  2. ^ 1987 estimate published in: Tennant, Chris (transl.) (1994) The Hungarian minority’s situation in Ceauşescu's Romania. Boulder: Social Science Monographs. p. 33.
  3. ^ Viện thống kê quốc gia, "Populaţia la recensămintele din anii 1948, 1956, 1966, 1977, 1992 şi 2002"
  4. ^ Bacău County Council decision
  5. ^ appendix 1 of the previous decision (the image)
  6. ^ appendix 2 of the previous decision (the descriprion and symbolism)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]