Ban Rai (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ban Rai
บ้านไร่
Số liệu thống kê
Tỉnh: Uthai Thani
Văn phòng huyện: 15°5′2″B 99°31′16″Đ / 15,08389°B 99,52111°Đ / 15.08389; 99.52111
Diện tích: 3.621,5 km²
Dân số: 66.167 (2005)
Mật độ dân số: 18,3 người/km²
Mã địa lý: 6106
Mã bưu chính: 61140
Bản đồ
Bản đồ Uthai Thani, Thái Lan với Ban Rai

Ban Rai (tiếng Thái: บ้านไร่) là một huyện (amphoe) ở tỉnh Uthai Thani ở phía tây Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này có diện tích hơn ½ diện tích tỉnh Uthai Thani, là huyện có diện tích lớn thứ 3 trong các huyện Thái Lan. Một phần lớn diện tích huyện thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên hoang dã Huai Kha Khaeng.

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Mae Poen của tỉnh Nakhon Sawan, Lan Sak, Huai KhotNong Chang của tỉnh Uthai Thani, Nong Mamong, HankhaNoen Kham của tỉnh Chainat, Dan Chang của tỉnh Suphanburi, Si SawatThong Pha Phum của tỉnh KanchanaburiUmphang của tỉnh Tak.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 13 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 134 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Ban Rai nằm trên một phần của tambon Ban Rai và Ban Bueng, còn Mueang Ka Rung nằm trên một phần của tambon cùng tên. Có 12 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Ban Rai บ้านไร่ 11 8.616
2. Thap Luang ทัพหลวง 15 7.988
3. Huai Haeng ห้วยแห้ง 9 4.748
4. Khok Khwai คอกควาย 16 7.154
5. Wang Hin วังหิน 6 3.502
6. Mueang Ka Rung เมืองการุ้ง 13 6.905
7. Kaen Makrut แก่นมะกรูด 4 1.621
9. Nong Chok หนองจอก 15 5.296
10. Hu Chang หูช้าง 13 6.556
11. Ban Bueng บ้านบึง 7 3.320
12. Ban Mai Khlong Khian บ้านใหม่คลองเคียน 8 3.219
13. Nong Bom Kluai หนองบ่มกล้วย 10 3.318
14. Chao Wat เจ้าวัด 7 3.924

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]