Bom napan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bom napan là loại bom cháy, có nhồi chất cháy napan. Bom có nhiều cỡ: cỡ nhỏ là các loại bom có khối lượng 6 hoặc 10 pound, cỡ vừa có khối lượng từ 100 đến 200 pound, cỡ lớn có khối lượng 500 đến 750 pound.

Bom napan dễ bốc cháy, khi cháy có khói màu đen, lửa màu vàng, có mùi khét. Nhiệt độ cháy từ 800 - 1000 độ. Độ dính bám vật thể lớn, rơi xuống nước vẫn cháy. Với các bom 250 pound, phạm vi gây cháy từ 20 – 30 m.

Bom napan sử dụng tính chất của napan để gây bỏng nặng, bỏng sâu cho người. Napan là chất cháy gây bỏng đặc biệt nguy hiểm, có thể vô hiệu hóa và giết chết nạn nhân rất nhanh chóng. Đối với những người sống sót nhưng bị bỏng độ 3, phần da và mạch (vascular dermis) bị thương tổn không có các cơ quan tiếp nhận cảm giác đau. Tuy nhiên, các nạn nhân bị bỏng độ 2 do bị các giọt napan bắn phải sẽ phải chịu rất nhiều đau đớn

Các loại bom napan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bom napan AN-68A1: là loại bom napan cỡ nhỏ, có đường kính 80 mm, chiều dài 500 mm, trọng lượng 6 pound.
  • Bom MK 77: là loại bom napan cỡ lớn, có trọng lượng 750 pound.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]