Buteo rufinus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ó buteo chân dài
Buteo rufinus.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Accipitriformes
Họ (familia) Accipitridae
Chi (genus) Buteo
Loài (species) B. rufinus
Danh pháp hai phần
Buteo rufinus
(Cretzschmar, 1829)
Xanh lá cây nhẹ là phạm vi sinh sản, xanh biển là phạm vi trú đông, xanh lá cây đậm là phạm vi ở lâu dài.
Xanh lá cây nhẹ là phạm vi sinh sản, xanh biển là phạm vi trú đông, xanh lá cây đậm là phạm vi ở lâu dài.
Danh pháp đồng nghĩa
  • Buteo ferox

Buteo rufinus là một loài chim trong họ Accipitridae.[2] Chiều dài từ 50 đến 66 cm (20 đến 26 in) và sải cánh từ 115 đến 160 cm (45 đến 63 in). Chim mái nặng trung bình 1,3 kg (2,9 lb), lớn hơn con trống với trọng lượng trung bình 1,1 kg (2,4 lb).[3][4]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2013). Buteo rufinus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ [1]
  4. ^ Field Guide to the Birds of East Africa: Kenya, Tanzania, Uganda, Rwanda, Burundi by Stevenson & Fanshawe. Elsevier Science (2001), ISBN 978-0856610790

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]