Cá mái chèo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Cá cờ mặt trăng khổng lồ)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá mái chèo
Regalecus glesne, Naturhistorisches Museum Wien.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Lampriformes
Họ (familia) Regalecidae
Chi (genus) Regalecus
Loài (species) R. glesne
Danh pháp hai phần
Regalecus glesne
Ascanius, 1772
Danh pháp đồng nghĩa 
  • Cephalepis octomaculatus Rafinesque, 1810
  • Cepola gladius Walbaum, 1792
  • Gymnetrus ascanii Shaw, 1803
  • Gymnetrus banksii Valenciennes, 1835
  • Gymnetrus capensis Valenciennes, 1835
  • Gymnetrus gladius Valenciennes, 1835
  • Gymnetrus grillii Lindroth, 1798
  • Gymnetrus hawkenii Bloch, 1795
  • Gymnetrus longiradiatus Risso, 1820
  • Gymnetrus telum Valenciennes, 1835
  • Regalecus banksii (Valenciennes, 1835)
  • Regalecus caudatus Zugmayer, 1914
  • Regalecus jonesii Newman, 1860
  • Regalecus masterii De Vis, 1891
  • Regalecus pacificus Haast, 1878
  • Regalecus remipes Brünnich, 1788

Cá mái chèo (danh pháp hai phần: Regalecus glesne) là một loài cá cờ mặt trăng của họ Regalecidae. Nó là loài phân bố toàn cầu, bao gồm vùng cực.

Cá mái chèo là loài cá xương dài nhất. Hình dạng của nó như sợi ruy băng, hẹp chiều ngang, với vây lưng dọc theo toàn bộ chiều dài của nó, vây ngực lùn mập, vây chậu hình chèo dài. Màu sắc của nó là màu bạc với những mảng đen và vây của nó có màu đỏ.

Đặc tính vật lý và chế độ bơi nhấp nhô đã dẫn đến suy đoán rằng nó có thể là nguồn gốc của nhiều "con rắn biển" được nhìn thấy.

Hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

R. glesne chưa trưởng thành

Ít thông tin về hành vi của cá mái chèo. Nó đã được quan sát bơi bằng vây lưng của nó, và cũng có thể bơi trong một vị trí thẳng đứng. Nó ăn nhuyễn thể và giáp xác nhỏ khác, cũng như các loài cá nhỏ và mực ống.

Được biết, nó đẻ trứng từ tháng bảy đến tháng mười hai. Những quả trứng lớn 2,5 mm,[1] và nổi gần bề mặt cho đến khi nở. Ấu trùng của nó cũng được quan sát thấy gần bề mặt trong mùa này.[2] Khi trưởng thành nó được cho là đơn độc.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Fishes of the NE Atlantic and the Mediterranean: Oar fish (Regalecus glesne)”. Marine Species Identification Portal. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2013. 
  2. ^ Burton, Maurice; Burton, Robert (2002). International Wildlife Encyclopedia (ấn bản 3). New York: Marshall Cavendish. tr. 1767–1768. ISBN 0-7614-7279-7. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]