Cải củ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Radish
Radish 3371103037 4ab07db0bf o.jpg
Cải củ
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Brassicales
Họ (familia) Brassicaceae
Chi (genus) Raphanus
Loài (species) R. sativus
Danh pháp hai phần
Raphanus sativus
L.

Cải củ (danh pháp hai phần: Raphanus sativus) là một loại rau ăn củ thuộc họ Cải, được thuần hóa ở châu Âu[1] từ thời kì tiền Roman. Hiện nay cải củ được trồng và sử dụng trên khắp thế giới. Cải củ có nhiều thứ khác nhau, khác biệt về kích thước, màu sắc và mùa vụ. Một vài thứ cải củ được trồng để lấy hạt dùng trong chế biến dầu hạt cải.

Giá trị dinh dưỡng [sửa]

Cải củ chưa chế biến
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 66 kJ (16 kcal)
Carbohydrat 3.40 g
Đường 1.86 g
Chất xơ thực phẩm 1.6 g
Chất béo 0.10 g
Protein 0.68 g
Thiamin (Vit. B1) 0.012 mg (1%)
Riboflavin (Vit. B2) 0.039 mg (3%)
Niacin (Vit. B3) 0.254 mg (2%)
Axit pantothenic (Vit. B5) 0.165 mg (3%)
Vitamin B6 0.071 mg (5%)
Axit folic (Vit. B9) 25 μg (6%)
Vitamin C 14.8 mg (25%)
Canxi 25 mg (3%)
Sắt 0.34 mg (3%)
Magie 10 mg (3%)
Phospho 20 mg (3%)
Kali 233 mg (5%)
Kẽm 0.28 mg (3%)
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Cải củ giàu axit ascorbic, axit folickali. Chúng cũng là nguồn bổ sung vitamin B6, riboflavin, magnesi, đồngcalci. Một tách tỏi thái lát cung cấp khoảng 20 calo, nhiều hơn carbohydrat[cần dẫn nguồn].

Chú thích [sửa]

  1. ^ Lewis-Jones, L.J.; Thorpe, J.P.; Wallis, G.P. (1982). Genetic divergence in four species of the genus Raphanus: Implications for the ancestry of the domestic radish R. sativus. Biological Journal of the Linnean Society. 18(1): 35-48.

Liên kết ngoài [sửa]