Cọ bắp cải
| Sabal palmetto | |
|---|---|
Sabal palmetto ở Florida |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiosperms |
| (không phân hạng) | Monocots |
| (không phân hạng) | Commelinids |
| Bộ (ordo) | Arecales |
| Họ (familia) | Arecaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Coryphoideae |
| Tông (tribus) | Sabaleae |
| Chi (genus) | Sabal |
| Loài (species) | S. palmetto |
| Danh pháp hai phần | |
| Sabal palmetto (Walt.) Lodd. |
|
| Danh pháp đồng nghĩa[1] | |
|
|
Cọ bắp cải[1] hay cọ Sabal, cọ đầm lầy[2] (tên khoa học: Sabal palmetto) là loại cây thuộc họ Cau bản địa Đông Nam Hoa Kỳ, Cuba, Bahamas. Tại Hoa Kỳ ban đầu nó được tìm thấy khắp bán đảo Florida, và gần bờ biển từ St Andrews Bay trong doi đất Florida đến bờ biển Bắc Carolina[3] and Virginia.[4]. Do được trồng nhiều, loài cây này được tìm thấy trên khắp phía nam và cây trưởng thành đang được trồng ở nhiều khu vực bình thường không liên quan tới loài cây cọ này. Nó là cây biểu tượng của hai tiểu bang South Carolina và Florida và cũng là biểu tượng tiểu bang South Carolina. Nó mọc rất nhiều ở Tây Ấn, có tên gọi như thế từ hình dạng bề ngoài của hoa của nó, bao gồm các lá bao bọc xung quanh nhau giống như bắp cải với phần bên trong có màu trắng. Nó có hương vị dễ chịu và được sử dụng như rau. Người ta nói rằng những con bọ cánh cứng thuộc bộ Coleoptera đẻ trứng trong những lỗ rỗng. Các trứng này nở thành nhộng và chúng được người Guyana ăn rất ngon lành.
Tham khảo [sửa]
- ^ a b USDA GRIN taxonomy
- ^ James M. Stephens (1994). “Cabbage, Swamp — Sabal palmetto (Walt.) Lodd ex Schult. & Schult.f., Fact Sheet HS-571”. University of Florida, Florida Cooperative Extension Service.
- ^ “USDA PLANTS database”.
- ^ Diana L. Immel (2001). “Cabbage Palmetto Sabal palmetto (Walt.) Lodd. ex J.A. & J.H. Schultes”. United States Department of Agriculture, Natural Resources Conservation Service.