Cỏ bốn lá

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cỏ bốn lá

Cỏ bốn lá là một biến dạng bất thường của cỏ ba lá thông thường. Người ta tin rằng cỏ bốn lá đem lại may mắn cho những ai tình cơ tìm thấy chúng. Theo truyền thuyết, mỗi lá đại diện cho một thứ: lá đầu tiên đại diện cho niềm tin, lá thứ hai là sự hy vọng, lá thứ ba đại diện cho tình yêu và lá thứ tư là sự may mắn [1]. (cỏ ba lá đã được thánh Patrick sử dụng như phép ẩn dụ cho Ba Ngôi Ki tô hữu).

Chi Cỏ ba lá đôi khi có nhiều hơn bốn lá: kỷ lục đã được ghi nhận là 56 lá, được phát hiện bởi Shigeo Obara ở Hanamaki, Iwate, Nhật Bản ngày 10 tháng 5, 2009.[2][3]

Người ta ước tính rằng có khoảng 10.000 cây cỏ ba lá mới có một cây cỏ bốn lá[4]. Tuy nhiên, xác suất này không thể làm nhụt chí những người đi sưu tầm cỏ bốn lá, kỷ lục được ghi nhận lên tới 160.000 cỏ bốn lá được tìm thấy.[5]Cỏ không ăn được.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Child, Madge (letter); and Dodge, Mary Mapes (magazine editor) (1877), Letter entitled "Four-Leaved Clovers", St. Nicholas (Scribner's Illustrated Magazine for Girls and Boys), Volume 4 (November 1876- November 1877), Scribner & Co., New York, New York, U.S.A., pp. 634-5, in the subsection of letters called "Jack-in-the-Pulpit", July 1877.
  2. ^ [1]. Guinness World Record. Retrieved 20 November 2011.
  3. ^ [2]. National Geographic. Retrieved 20 November 2011.
  4. ^ Bradley, David. Five-leaf Clovers. ScienceBase.com. 31 October 2008.
  5. ^ Levitt, Steven D. 160,000 Four-Leaf Clovers? New York Times. 25 May 2008.