Calliphora vomitoria
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Calliphora vomitoria | ||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||
| Calliphora vomitoria (Linnaeus, 1758) |
||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa [1][2] | ||||||||||||||
|
Calliphora rubrifrons Townsend [1] |
Calliphora vomitoria là một loài nhặng được tìm thấy ở phần lớn các khu vực trên thế giới và là loài điển hình của chi Calliphora.[2] Loài này dài 10–14 milimét (0,4–0,6 in), lớn hơn loài ruồi nhà.
Tham khảo [sửa]
- ^ a b c Calliphora vomitoria (TSN 151559) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- ^ a b c Kurahshi, Hiromu (28 tháng 5 năm 2007). “109. Family CALLIPHORIDAE”. Australasian/Oceanian Diptera Catalog. Hawaii Biological Survey. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2008.
Liên kết ngoài [sửa]
Dữ liệu liên quan tới Calliphora vomitoria tại Wikispecies