Cassionympha detecta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cassionympha detecta
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
(không phân hạng) Rhopalocera
Họ (familia) Nymphalidae
Phân họ (subfamilia) Satyrinae
Tông (tribus) Satyrini
Chi (genus) Cassionympha
Loài (species) C. detecta
Danh pháp hai phần
Cassionympha detecta
(Trimen, 1914)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Pseudonympha detecta Trimen, 1914

Cassionympha detecta là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Nam Phi, ở vùng núi của Tây Cape from Cederberg to Swartberg down to the coast, then dọc theo đông nam coast và hills tới Đông Cape và into Great Karoo.

Sải cánh dài 33–37 mm đối với con đực và 34–38 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay từ tháng 9 đến tháng 4 (nhiều nhất vào từ tháng 10 đến tháng 3)[2].

Ấu trùng ăn various sedges và restios, bao gồm các loài Ficinia ramosissima, Ficinia elongata, possibly Ficinia acuminate, Restio, bao gồm Restio tenuissimus.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cassionympha, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]