Chàm (bệnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dermatitis.jpg

Chàm (eczema) là tình trạng viêm da sẩn mụn nước do phản ứng với các tác nhân nội và ngoại sinh.

Trong giai đoạn cấp tính, chàm đặc trưng bởi hồng ban, phù do xuất tiết thanh dịch giữa các tế bào thượng bì và thâm nhiễm viêm ở lớp bì, chảy dịch, tạo nang và đóng vảy. Giai đoạn mạn tính có hiện tượng lichen hoá hoặc dày sừng hoặc cả hai, bong da, tăng hoặc giảm sắc tố hoặc cả hai. Viêm da dị ứng là thể thường gặp nhất của chàm.

Có thể xem chàm là tình trạng viêm da, cụ thể là ở vùng thượng bì. Tuy nhiên, cần chú ý, không phải tất cả những trường hợp nào viêm da cũng do chàm, và chàm là một bệnh ngoài da không lây. Bệnh có thể chia làm 2 loại: Cấp tính và mãn tính, còn gặp ở trẻ em còn bú, tuỳ theo vị trí cơ thể còn có tên gọi khác nhau. Nguyên nhân: Theo đông y chàm là do phong, nhiệt, thấp, kết hợp gây bệnh, nhưng do phong là chủ yếu, thể mãn tính thường do phong gây ra huyết táo rồi phối hợp với nhau gây bệnh

Điều trị theo đông y[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp tính[sửa | sửa mã nguồn]

Do phong phối hợp với nhiệt và thấp lúc đầu thấy hơi đỏ và, ngứa và sau một thời gian ngắn nổi cục, mụn nước, chẩy nước, đóng vẩy, bong vẩy và khỏi. Chia làm 2 thể nhỏ:

Thấp nhiệt[sửa | sửa mã nguồn]

Triệu chứng: Da hồng, đỏ ngứa,có mụn nước, loét, chẩy nước vàng, mùa hanh khô, chảy máu tươi, để lâu ngày có thể gây viêm họng

pháp trị: thanh nhiệt táo thấp

Chàm thấp nhiệt: Hoàng cầm: 12; Hoàng bá: 12; bạch tiễn bì: 12; Linh bì: 12; Hoạt thạch: 12; Khổ sâm: 12; Sinh địa: 20 Ngân hoa: 20; Thổ phục linh: 20; N hoàng bá: 12; Hoàng đằng: 8;

Phong nhiệt[sửa | sửa mã nguồn]

Triệu chứng: da hơi đỏ có mụn nước phát toàn thân, ngứa gãi chẩy nước, ít loét

Pháp: Sơ phong thanh nhiệt, trừ thấp

Bài thuốc: Long đởm tả can thang gia giảm

chàm phong nhiệt 

Hoàng cầm: 8; Chi tử: 12; Qui đầu: 8; Sài hồ: 8; mộc thông: 8; Cam thảo: 2; sinh địa: 8; Trạch tả: 12; Sa tiền: 8; Thuyền thoái:6 Kinh giới: 12; X truật: 8; Ngưu bàng: 12; Khổ sâm: 12; N hoàng bá: 8; long đởm thảo: 8   

Thuốc dùng ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Thuốc ngâm: Dùng Tô mộc, Kinh giới, H đằng sắc đặc ngâm chỗ tổn thương khi nước còn nóng. Hoặc hàng ngày tắm bằng nước lá tre

Châm cứu[sửa | sửa mã nguồn]

- Tuỳ vị trí cơ thể, chọn huyệt tại chỗ và lân cận.

Chân: Tam âm giao, Dương lăng tuyền,...

- Toàn thân:

Trừ phong: Hợp cốc

Trừ thấp: Túc tam lý

Hoạt huyết: Huyết hải

Mãn tính[sửa | sửa mã nguồn]

1.Do phong và huyết táo gây ra

Triệu chứng: da dày khô, ngứa, nổi cục, có mụn nước, hay gặp ở đầu,mặt, cổ chân, cổ tay, khuỷu tay, đầu gối, pháp trị: khu phong dưỡng huyết nhuận táo

chàm mãn tính

Qui đầu: 12; Thục địa: 20; Bạch thược: 12; xuyên khung: 8; Kinh giới: 16; X truật: 12; Khổ sâm: 8; Thuyền thoái: 6; Phòng phong: 12 Tiễn bì:  10; Tật lê: 8; Địa phụ tử: 8;  Hoàng bá: 8; Hy thiêm:  12;

Thuốc dùng ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  Thuốc ngâm: Kinh giới, Hy thiêm đều 50g.   nấu nước ngâm rửa làm mềm chỗ da bị xơ cứng và giảm ngứa nhanh

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]