Charaxes brutus
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Charaxes brutus | |
|---|---|
Charaxes brutus natalensis |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Lớp (class) | Insecta |
| Bộ (ordo) | Lepidoptera |
| Liên họ (superfamilia) | Papilionoidea |
| (không phân hạng) | Rhopalocera |
| Họ (familia) | Nymphalidae |
| Phân họ (subfamilia) | Charaxinae |
| Tông (tribus) | Charaxini |
| Chi (genus) | Charaxes |
| Loài (species) | C. brutus |
| Danh pháp hai phần | |
| Charaxes brutus (Cramer, [1779]) |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
|
Charaxes brutus là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở châu Phi (xem phụ loài để biết chi tiết).
Sải cánh dài 60–75 mm đối với con đực và 75–90 mm đối với con cái. Chúng bay quanh năm.[1]
Ấu trùng ăn các loài Grewia, Entandrophagma delevoi, Trichilia dregeana, Blighia unifugata, Melai azedarach, Trichilia emetica, và Ekebergia capensis.[1][2]
Phụ loài[sửa]
Các phụ loài sau được công nhận:
- Charaxes brutus brutalus (Guinea, Sierra Leone, Liberia, Bờ Biển Ngà, Ghana, Tây Nigeria)
- Charaxes brutus cyclone (Kenya duyên hải & Tanzania)
- Charaxes brutus agustus (Đông Nigeria, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Gabon, Congo, Bắc Angola, Zaire, Tây Uganda)
- Charaxes brutus natalensause (Nam Phi, Zimbabwe, Botswana, Mozambique, Malawi, Tanzania)
- Charaxes brutus roberta (Đảo Pemba)