Chi Ễnh ương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kaloula
ChubbyFrog 02.jpg
Ễnh ương (Kaloula pulchra)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Amphibia
Bộ (ordo) Anura
Phân bộ (subordo) Neobatrachia
Họ (familia) Microhylidae
Phân họ (subfamilia) Microhylinae
Chi (genus) Kaloula
Gray, 1831
Loài điển hình
Kaloula pulchra
Các loài
Xem trong bài.

Chi Ễnh ương (danh pháp khoa học: Kaloula) là một chi ễnh ương trong họ Nhái bầu.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh pháp và tác giả Tên thông thường
Kaloula assamensis (Das, Sengupta, Ahmed & Dutta, 2005) Ễnh ương Assam
Kaloula aureata Nutphand, 1989
Kaloula baleata (Müller trong Oort & Müller, 1833) Ễnh ương nâu
Kaloula borealis (Barbour, 1908) Ễnh ương phương bắc
Kaloula conjuncta (Peters, 1863) Ễnh ương ngón cụt, ễnh ương Philippine
Kaloula kalingensis (Taylor, 1922) Ễnh ương ngón trơn, ễnh ương Kalinga
Kaloula kokacii (Ross & Gonzales, 1992) Ễnh ương Catanduanes
Kaloula mediolineata (Smith, 1917)
Kaloula picta (Duméril & Bibron, 1841) Ễnh ương ngón mảnh
Kaloula pulchra (Gray, 1831)[1] Ễnh ương
Kaloula rigida (Taylor, 1922) Ễnh ương Luzon
Kaloula rugifera (Stejneger, 1924) Ễnh ương Tứ Xuyên
Kaloula taprobanica (Parker, 1934) Ễnh ương Sri Lanka
Kaloula verrucosa (Boulenger, 1904) Ễnh ương mụn cóc
Kaloula walteri (Diesmos, Brown & Alcala, 2002)

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Có thể tách riêng loài Kaloula macrocephala chỉ có ở Việt Nam, như trong IUCN 2011.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]