Chuồn chuồn ngô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chuồn chuồn ngô
Sympetrum flaveolum - side (aka).jpg
Một con chuồn chuồn ngô, đặc trưng bởi cặp cánh gần như vuông góc với thân khi đậu.
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Hexapoda
Lớp (class)

Insecta

(không phân hạng) Dicondylia
Phân lớp (subclass)

Pterygota

(không phân hạng) Metapterygota
(không phân hạng) Odonatoptera
(không phân hạng) Holodonata
Bộ (ordo) Odonata
Phân bộ (subordo) Epiprocta
Phân thứ bộ (infraordo) Anisoptera
Selys, 1800
Chi (genus)
Selys, 1854
Các họ

Chuồn chuồn ngô hay chuồn chuồn chúa là tên gọi phổ thông cho các loài côn trùng thuộc phân bộ Epiprocta, hay theo nghĩa hẹp thuộc cận bộ Anisoptera. Các loài này đặc trưng bởi cặp mắt kép lớn, hai cặp cánh trong suốt, và thân bụng dài. Chuồn chuồn ngô giống chuồn chuồn kim, chỉ khác nhau chủ yếu ở tư thế của cánh khi đậu và hình dạng của ấu trùng. Cánh của đa số chuồn chuồn ngô song song với thân hoặc cao hơn thân một chút khi đậu.

Chuồn chuồn ngô thường ăn muỗi, và các loài côn trùng nhỏ khác như ruồi, ong, kiếnbướm. Do vậy chúng được coi là thiên địch giúp quá trình cân bằng các loài sâu bọ có hại. Chuồn chuồn ngô thường thấy ở gần ao, hồ, mương, suối... vì ấu trùng của chúng sống dưới nước.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Chuồn chuồn Odonata
Phân bộ Epiprocta
Cận bộ Anisoptera

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]