Chyetverikov SPL

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
SPL
Kiểu Tàu bay trang bị cho tàu ngầm
Nguồn gốc Flag of the Soviet Union.svg Liên Xô
Nhà chế tạo Chyetverikov
Nhà thiết kế Igor Vyacheslavovich Chyetverikov
Chuyến bay đầu Tháng 7, 1934
Số lượng sản xuất 2

SPL (Samolyet dlya Podvodnikh Lodok – máy bay cho tàu ngầm) (còn gọi là OSGA-101, và Gidro-1) là một loại tàu bay trang bị cho tàu ngầm, được thiết kế chế tạo ở Liên Xô từ năm 1931.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • OSGA-101
  • Gidro-1

Tính năng kỹ chiến thuật (SPL)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Gunston, Bill. "The Osprey Encyclopaedia of Russian Aircraft 1875–1995". London, Osprey. 1995. ISBN 1-85532-405-9

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 2
  • Chiều dài: 7.4 m (24 ft 3½ in)
  • Sải cánh: 9.5 m (31 ft 6 in)
  • Diện tích cánh: 13.4 m2 (144 ft2)
  • Trọng lượng rỗng: 592 kg (1.305 lb)
  • Powerplant: 1 × M-11, 74,6 kW (100 hp)

Hiệu suất bay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gunston, Bill. "The Osprey Encyclopaedia of Russian Aircraft 1875–1995". London, Osprey. 1995. ISBN 1-85532-405-9
  • Taylor, Michael J.H.. " Jane's Encyclopedia of Aviation. Studio Editions. London. 1989. ISBN 0-517-69186-8