Yokosuka E14Y

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
E14Y "Glen"
Yokosuka E14Y in flight.jpg
Kiểu Thủy phi cơ trinh sát
Hãng sản xuất Yokosuka
Hãng sử dụng chính Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Số lượng được sản xuất 138

Chiếc Yokosuka E14Y là một kiểu thủy phi cơ trinh sát của Hải quân Đế quốc Nhật Bản được chuyên chở và phóng lên từ những tàu ngầm sân bay Nhật Bản như kiểu I-25 trong Thế Chiến II. Tên chính thức của Hải quân Nhật cho kiểu này là "Thủy phi cơ Trinh sát nhỏ Loại 0" (零式小型水上偵察機), trong khi tên mã của phe Đồng Minh là "Glen".

Chiếc máy bay đã được sử dụng trong nhiều phi vụ trinh sát trong suốt cuộc chiến tại Thái Bình Dương, và cũng là máy bay duy nhất đã ném bom xuống lục địa Hoa Kỳ trong Thế Chiến II, trong sự kiện được biết dưới tên gọi Vụ không kích Lookout. Có tổng cộng 138 chiếc đã được chế tạo.

Các nước sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Nhật Bản

Đặc điểm kỹ thuật (E14Y)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc tính chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đội bay: 02 người (phi công và quan sát viên)
  • Chiều dài: 8,54 m (28 ft 0 in)
  • Sải cánh: 11,00 m (36 ft 0 in)
  • Chiều cao: 3,80 m (12 ft 5 in)
  • Diện tích bề mặt cánh: 19,0 m² (204 ft²)
  • Lực nâng của cánh: 76,3 kg/m² (15,7 lb/ft²)
  • Trọng lượng không tải: 1.119 kg (2.467 lb)
  • Trọng lượng có tải: 1.450 kg (3.197 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 1.600 kg (3.527 lb)
  • Động cơ: 1 x động cơ Hitachi Tempu-12 9 xy lanh bố trí hình tròn làm mát bằng không khí, công suất 340 mã lực (254 kW)

Đặc tính bay[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương[sửa | sửa mã nguồn]

Trình tự thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

E12A/E12K/E12N - E13A/E13K - E14W/E14Y - E15K - E16A

Danh sách liên quan[sửa | sửa mã nguồn]