Chiếc Kawasaki Ki-32 là một kiểu máy bay ném bom hạng nhẹ do Lục quân Đế quốc Nhật Bản sử dụng trong Thế Chiến II. Nó là kiểu máy bay một động cơ, hai chỗ ngồi, cánh đơn gắn giữa và bộ càng đáp cố định. Phe Đồng Minh đặt tên mã cho kiểu máy bay này là "Mary", trong khi tên chính thức của Lục quân Nhật là Máy bay Ném bom Hạng nhẹ một động cơ Lục quân Kiểu 98.
Thiết kế và phát triển [sửa]
Việc thiết kế chiếc Ki-32 được Kawasaki bắt đầu từ tháng 5 năm 1936, cạnh tranh cùng Mitsubishi để sản xuất một chiếc máy bay ném bom hạng nhẹ nhằm thay thế chiếc Kawasaki Ki-3 đã lạc hậu. Chiếc nguyên mẫu bay lần đầu tiên vào tháng 3 năm 1937, và có thêm bảy chiếc nữa được sản xuất. Một số vấn đề nảy sinh, đặc biệt là việc làm mát động cơ và thời gian cần thiết để khắc phục lỗi kéo dài khiến thiết kế của hãng Mitsubishi, chiếc Ki-30, được chọn để sản xuất. Cho dù như thế, dưới áp lực cần có thêm nhiều máy bay trong Chiến tranh Trung-Nhật, vốn đã diễn ra trên diện rộng từ tháng 7 năm 1937, khiến phải đưa chiếc Ki-32 vào sản xuất hàng loạt 12 tháng sau đối thủ của mình.
Lịch sử hoạt động [sửa]
Chiếc Ki-32 được đưa vào sản xuất hàng loạt từ năm 1938 dưới tên gọi Máy bay Ném bom Hạng nhẹ một động cơ Lục quân Kiểu 98, và được đưa ra hoạt động ngoài mặt trận cùng Không lực Lục quân Đế quốc Nhật Bản đến tận năm 1942. Kawasaki đã sản xuất được 854 chiếc Ki-32 cho đến khi việc sản xuất kết thúc.
Kiểu máy bay này đã tham gia Chiến tranh Trung-Nhật, và hoạt động cuối cùng của nó là ném bom các vị trí đối phương trong cuộc tấn công Hồng Công. Ki-32 cũng được cung cấp cho Không quân Mãn Châu Quốc để thay thế những chiếc máy bay ném bom hạng nhẹ Kawasaki Type 88/KDA-2 đã lạc hậu; và nó được lực lượng này sử dụng cho đến hết cuộc chiến.
Các nước sử dụng [sửa]
Nhật Bản
Manchukuo
Đặc điểm kỹ thuật (Ki-32) [sửa]
Tham khảo: The Concise Guide to Axis Aircraft of World War II [1]
Đặc tính chung [sửa]
- Đội bay: 02 người
- Chiều dài: 11,65 m (38 ft 3 in)
- Sải cánh: 15,0 m (49 ft 3 in)
- Chiều cao: 2,90 m (9 ft 6 in)
- Diện tích bề mặt cánh: 34,00 m² (365,98 ft²)
- Trọng lượng không tải: 2.350 kg (5.181 lb)
- Trọng lượng cất cánh tối đa: 3.760 kg (8.290 lb)
- Động cơ: 1 x động cơ Kawasaki Ha-9-IIb bố trí hình chữ V làm mát bằng chất lỏng, công suất 850 mã lực (634 kW)
Đặc tính bay [sửa]
Vũ khí [sửa]
- 2 x súng máy 7,7 mm (0,303 in)
- 450 kg (990 lb) bom
Tham khảo [sửa]
- ^ Mondey, David. The Concise Guide to Axis Aircraft of World War II.
Liên kết ngoài [sửa]
Nội dung liên quan [sửa]
Máy bay tương tự [sửa]
Danh sách liên quan [sửa]
|
|
|
Máy bay trong
biên chế Nhật Bản |
|
|
Các máy bay không tồn tại
được cho thuộc biên chế Nhật Bản |
|
|
Máy bay nước ngoài bị
nhầm tưởng thuộc biên chế Nhật Bản |
Bess (Heinkel He 111) · Doc (Messerschmitt Bf 110) · Fred (Focke Wulf Fw 190A-5) · Irene (Junkers Ju 87A) · Janice (Junkers Ju 88A-5) · Mike (Messerschmitt Bf 109E) · Millie (Vultee V-11GB) · Trixie (Junkers Ju 52/3m) · Trudy (Focke Wulf Fw 200 Kondor)
|
|