Yokosuka K5Y

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yokosuka K5Y
K5Y-93-2.jpg
Kiểu Máy bay huấn luyện trung cấp
Hãng sản xuất Nippon
Hitachi
Fuji
Watanabe
Chuyến bay đầu tiên 1933
Được giới thiệu 1934
Hãng sử dụng chính Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Được chế tạo 1934 - 1945
Số lượng được sản xuất 5.770

Chiếc Yokosuka K5Y là một kiểu máy bay huấn luyện cánh kép trung cấp hai chỗ ngồi với hai tầng cánh không bằng nhau, được Hải quân Đế quốc Nhật Bản sử dụng trong Thế Chiến II, và được phe Đồng Minh đặt tên mã là Willow.

Thiết kế và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Kiểu máy bay này được dựa trên thiết kế của chiếc máy bay huấn luyện Yokosuka Loại 91, nhưng những vấn đề về ổn định khiến cho hãng Kawanishi phải thiết kế lại nó vào năm 1933. Nó được đưa ra hoạt động vào năm 1934 như là kiểu máy bay hoạt động trên đất liền K5Y1 với một bộ càng đáp cố định, và được tiếp tục sử dụng trong suốt cuộc chiến tranh. Những kiểu thủy phi cơ K5Y2K5Y3 cũng được chế tạo. Sau khi 60 chiếc đầu tiên được chế tạo bởi Kawanishi, việc chế tạo được tiếp tục bởi Watanabe (556 chiếc), Mitsubishi (60 chiếc), Hitachi (1.393 chiếc), Xưởng Kỹ thuật Không lực Hải quân thứ nhất (75 chiếc), Nakajima (24 chiếc), Nippon (2.733 chiếc), và Fuji (896 chiếc), nâng tổng số máy bay là 5.770 chiếc.

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Do có nước sơn bên ngoài màu cam sáng (được áp dụng cho tất cả các kiểu máy bay huấn luyện quân sự Nhật Bản nhằm dễ nhận biết), nó được đặt tên lóng là "aka-tombo", hay "chuồn chuồn đỏ", theo tên một loại côn trùng phổ biến khắp nước Nhật.

Những chiếc máy bay này là lực lượng huấn luyện nòng cốt của Không lực Hải quân Đế quốc Nhật Bản; và vì là kiểu máy bay huấn luyện trung cấp, chúng có khả năng thực hiện các động tác thao diễn cần thiết.

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

  • K5Y1 : Máy bay huấn luyện trung cấp hai chỗ ngồi của Hải quân Đế quốc Nhật Bản.
  • K5Y2 : Phiên bản thủy phi cơ, trang bị động cơ Amakaze 11.
  • K5Y3 : Phiên bản thủy phi cơ, trang bị động cơ Amakaze 21 công suất 384 kW (515 mã lực).
  • K5Y4 : Phiên bản dự định, trang bị động cơ Amakaze 21A công suất 358 kW (480 mã lực).
  • K5Y5 : Phiên bản dự định, trang bị động cơ Amakaze 15 công suất 384 kW (515 mã lực).

Các nước sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Nhật Bản

Đặc điểm kỹ thuật (K5Y1)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc tính chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đội bay: 02 người
  • Chiều dài: 8,05 m (26 ft 5 in)
  • Sải cánh: 11,0 m (36 ft 1 in)
  • Chiều cao: 3,20 m (10 ft 6 in)
  • Diện tích bề mặt cánh: 27,7 m² (298,2 ft²)
  • Trọng lượng không tải: 1.000 kg (2.205 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 1.500 kg (3.307 lb)
  • Động cơ: 1 x động cơ Hitachi Amakaze 11 9 xy lanh bố trí hình tròn làm mát bằng không khí, công suất 300 mã lực (225 kW)

Đặc tính bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 x súng máy Kiểu 89 7,7 mm (0,303 in) gắn cố định bắn hướng ra trước
  • 1 x súng máy Kiểu 92 7,7 mm (0,303 in) gắn xoay tròn
  • cho đến 100 kg (220 lb) bom gắn trên đế ngoài

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay tương tự[sửa | sửa mã nguồn]

Trình tự thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

K3M - K5Y - K11W

Danh sách liên quan[sửa | sửa mã nguồn]