Kyūshū K11W

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kyūshū K11W
K11W postwar.jpg
Chiếc Kyūshū K11W sơn phù hiệu sau chiến tranh
Kiểu Máy bay huấn luyện đội bay ném bom (K11W1)
Hãng sản xuất Kyūshū Aircraft Company
Chuyến bay đầu tiên 1942
Được giới thiệu 1943
Hãng sử dụng chính Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Được chế tạo 1942 - 1945
Số lượng được sản xuất 798

Chiếc Kyūshū K11W Shiragiku (白菊, "Bạch cúc") do hãng Kyūshū Aircraft Company chế tạo là một máy bay huấn luyện ném bom đặt căn cứ trên đất liền, đã phục vụ cho Hải quân Đế quốc Nhật Bản trong những năm sau của Thế Chiến II. Như được chỉ định bởi tên được đặt: "máy bay huấn luyện đội bay trên không" (機上作業練習機), nó được thiết kế để huấn luyện các đội bay các thiết bị sử dụng trong ném bom, dẫn đường và liên lạc cũng như kỹ thuật dẫn đường. Có tổng cộng 798 chiếc K11W đã được chế tạo, bao gồm một số ít thuộc phiên bản K11W2 chống tàu ngầm và máy bay vận tải kèm theo phiên bản huấn luyện K11W1. Những máy bay này cũng được sử dụng trong các phi vụ Thần phong (kamikaze) trong giai đoạn cuối cùng của trận chiến Thái Bình Dương.

Chiếc máy bay có một thiết kế cánh đóng giữa đơn giản. Đội bay bao gồm phi công và xạ thủ súng máy/điện báo viên ngồi nối tiếp nhau trong buồng lái; trong khi huấn luyện viên, học viên ném bom và học viên hoa tiêu ngồi trong khoang dưới thân phía sau cánh.

Khung máy bay K11W cũng sử dụng làm căn bản để phát triển chiếc máy bay tuần tra chống tàu ngầm Q3W1 Nankai (南海, "Nam Hải"), nhưng dự án đã không được phát triển tiếp tục. Đó là một phiên bản mở rộng, và giống như chiếc K11W, có bộ càng đáp xếp được.

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

K11W1
Phiên bản máy bay huấn luyện ném bom, có cấu trúc toàn kim loại với các bề mặt điều khiển bay phủ vải.
K11W2
Phiên bản máy bay chống tàu ngầm và máy bay vận tải, có cấu trúc toàn bằng gỗ.
Q3W1 Nankai
Dự án máy bay tuần tra chống tàu ngầm.

Các nước sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Nhật Bản

Đặc điểm kỹ thuật (K11W1)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc tính chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đội bay: 05 người
  • Chiều dài: 10,24 m (33 ft 7 in)
  • Sải cánh: 14,98 m (49 ft 2 in)
  • Chiều cao: 3,93 m (12 ft 11 in)
  • Diện tích bề mặt cánh: 30,50 m² (328,3 ft²)
  • Trọng lượng không tải: 1.677 kg (3.697 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 2.800 kg (6.173 lb)
  • Động cơ: 1 x động cơ Hitachi GK2B Amakaze 21 9 xy lanh bố trí hình tròn, công suất 515 mã lực (384 kW), vận hành bộ cánh quạt hai cánh bằng gỗ có góc cánh cố định.

Đặc tính bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 x súng máy 7,7 mm di động hướng ra phía sau
  • 2 x bom 30 kg dùng trong huấn luyện, hoặc
  • 1 x bom 250 kg dùng trong phi vụ cảm tử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Trình tự thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

K3M - K5Y - K11W

Danh sách liên quan[sửa | sửa mã nguồn]