Nakajima E4N

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nakajima E4N
Nakajima E4N2.jpg
E4N2
Kiểu Thủy phi cơ trinh sát
Hãng sản xuất Nakajima
Chuyến bay đầu tiên 1930
Được giới thiệu 1931
Hãng sử dụng chính Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Bưu điện Nhật Bản
Được chế tạo 1931-1933
Số lượng được sản xuất 153

Chiếc Nakajima E4N là một kiểu máy bay trinh sát trang bị trên tàu chiến của Hải quân Đế quốc Nhật Bản trong những năm 1930. Đây là một loại thủy phi cơ một động cơ hai chỗ ngồi, có kiểu cánh kép trên và dưới bằng nhau.

Thiết kế và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Chiếc nguyên mẫu đầu tiên của Thủy phi cơ Trinh sát Kiểu 90-2, hoặc E4N1, bay chuyến bay đầu tiên vào năm 1930.[1] Chiếc này được trang bị phao kép và động cơ không có nắp máy. Phiên bản này bị từ chối nên không được sản xuất.

Kiểu máy bay này được thiết kế lại toàn bộ thành phiên bản Kiểu 90-2-2 hay E4N2, với một phao chính và hai phao phụ gắn ngoài cánh, động cơ được bố trí trong một nắp máy. Kiểu máy bay này được đưa vào sản xuất cho Hải quân Đế quốc Nhật Bản vào năm 1931.

Một phiên bản hoạt động trên đất liền của Kiểu 90-2-2 được phát triển dưới tên gọi E4N2-C trang bị bộ càng đáp cố định.

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Kiểu máy bay E4N2 được phóng lên bằng máy phóng trên các tàu chiến và được sử dụng như máy bay trinh sát phát hiện chỉ điểm mục tiêu.

Vào năm 1933, chín chiếc E4N2-C được cải biến thành máy bay đưa thư P1. Chiếc máy bay hoạt động trên đất liền một chỗ ngồi có buồng lái kín, và được sử dụng trong dịch vụ chuyển thư tín ban đêm giữa các đảo Nhật Bản chính quốc.

Phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

E4N1 (Kiểu 90-2)
Thủy phi cơ phao kép. Chỉ có chiếc nguyên mẫu.
E4N2 (Kiểu 90-2-2)
Thủy phi cơ phao đơn. Có 85 chiếc được chế tạo.
E4N2-C
Máy bay hoạt động trên đất liền với càng đáp cố định. Có 67 chiếc được chế tạo.
P-1
Máy bay đưa thư một chỗ ngồi. Có 9 chiếc được cải biến từ khung máy bay E4N2-C.

Đặc điểm kỹ thuật (E4N2)[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo: Japanese Aircraft 1910-1941 [2]

Đặc tính chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đội bay: 02 người
  • Chiều dài: 8,87m (29 ft 1 in)
  • Sải cánh: 10,98 m (36 ft 0 in)
  • Chiều cao: 3,97 m (13 ft 0 in)
  • Diện tích bề mặt cánh: 29,7 m² (319 ft²)
  • Lực nâng của cánh: 60,7 kg/m² (12,4 lb/ft²)
  • Trọng lượng không tải: 1.252 kg (2.760 lb)
  • Trọng lượng có tải: 1.800 kg (3.968 lb)
  • Động cơ: 1 x động cơ Nakajima Kotobuki-2 9 xy lanh bố trí hình trònlàm mát bằng không khí, công suất 580 mã lực (433 kW)

Đặc tính bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 x súng máy 7,7 mm (0,303 in) cố định bắn hướng ra trước
  • 1 x súng máy 7,7 mm (0,303 in) di động trên khoang phía sau buồng lái
  • 2 x bom 30 kg (66 lb)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Nakajima E4N”. Virtual Aircraft Museum. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2007. 
  2. ^ Mikesh, Robert C; Abe, Shorzoe (1990). Japanese Aircraft 1910-1941. London: Putnam Aeronautical Books. ISBN 0 85177 840 2. 
  • Francillon, Réne J. Japanese Aircraft of the Pacific War. London: Putnam & Company Ltd., 1970 (2nd edition 1979). ISBN 0-370-30251-6.
  • Mikesh, Robert C. and Abe, Shorzoe. Japanese Aircraft 1910-1941. London: Putnam Aeronautical Books, 1990. ISBN 0-85177-840-2.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay tương tự[sửa | sửa mã nguồn]

Trình tự thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

E2N - E4N - E7K - E8N - E11A - E13A

Danh sách liên quan[sửa | sửa mã nguồn]