Cladocera

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cladocera
Daphnia pulex.png
Daphnia pulex
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Crustacea
Lớp (class) Branchiopoda
Phân lớp (subclass) Phyllopoda
Bộ (ordo) Cladocera
Latreille, 1829
Suborders

Cladocera là một bộ giáp xác nhỏ thường được gọi là Bộ Rận nước. Khoảng 620 loài đã được công nhận cho đến nay, với nhiều loài chưa được miêu tả. Chúng ở khắp mọi nơi trong môi trường sống nội địa, nhưng hiếm thấy trong các đại dương. Hầu hết dài 0,2-6,0 mm (0,0079-,24 in).

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Cladocera được bao gồm trong lớp Branchiopoda, và tạo thành một nhóm đơn ngành, hiện đang được chia thành bốn bộ phụ. Khoảng 620 loài đã được mô tả, nhưng nhiều loài vẫn chưa được mô tả.[1] Chi Daphnia thôi thì đã có khoảng 150 loài.[2]

Các họ sau đây được công nhận:[3]

Bộ Cladocera Latreille, 1829

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ L. Forró, N. M. Korovchinsky, A. A. Kotov & A. Petrusek (2008). Global diversity of cladocerans (Cladocera; Crustacea) in freshwater (PDF). Trong Estelle V. Balian, Christian Lévêque, Hendrik Segers & Koen Martens. “Freshwater Animal Diversity Assessment”. Hydrobiologia. Developments in Hydrobiology 198 595 (1): 177–184. doi:10.1007/s10750-007-9013-5. ISBN 978-1-4020-8259-7.  doi:10.1007/978-1-4020-8259-7_19
  2. ^ Ellen Decaestecker, Luc De Meester & Joachim Mergaey (2009). “Cyclical parthenogeness in Daphnia: sexual versus asexual reproduction”. Trong Isa Schön, Koen Martens & Peter van Dijk. Lost Sex: The Evolutionary Biology of Parthenogenesis. Springer. tr. 295–316. doi:10.1007/978-90-481-2770-2_15. ISBN 978-90-481-2769-6. 
  3. ^ Joel W. Martin & George E. Davis (2001). An Updated Classification of the Recent Crustacea. Natural History Museum of Los Angeles County. tr. 1–132. 
  4. ^ K. Van Damme, R. J. Shiel & H. J. Dumont (2007). “Notothrix halsei gen. n., sp. n., representative of a new family of freshwater cladocerans (Branchiopoda, Anomopoda) from SW Australia, with a discussion of ancestral traits and a preliminary molecular phylogeny of the order”. Zoologica Scripta 36 (5): 465–487. doi:10.1111/j.1463-6409.2007.00292.x. 
  5. ^ K. Van Damme, R. J. Shiel & H. J. Dumont (2007). “Gondwanotrichidae nom. nov. pro Nototrichidae Van Damme, Shiel & Dumont, 2007”. Zoologica Scripta 36 (5): 623. doi:10.1111/j.1463-6409.2007.00304.x. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]