Phân bố toàn cầu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Orcinus orca và dải phân bố của nó

Trong sinh học, một cấp phân loại được gọi là phân bố toàn cầu nếu dải phân bố của nó kéo dài qua tất cả hoặc hầu hết bề mặt trái đất trong các môi trường sống thích hợp. Ví vụ cá voi sát thủ có phân bố toàn cầu, trên hầu hết các đại dương trên trái đất.[1] Các ví dụ về phân bố toàn cầu bao gồm con người, loài Parmelia sulcata, và chi động vật thân mềm Mytilus.[1] Nó có thể là kết quả từ một dải rộng các environmental tolerances[2][3] hoặc từ sự phân tán sinh học nhanh chóng so với thời gian cần thiết để tiến hóa.[4]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Ian F. Spellerberg & John William David Sawyer biên tập (1999). “Ecological patterns and types of species distribution”. An Introduction to Applied Biogeography. Cambridge University Press. tr. 108–132. ISBN 978-0-521-45712-5. 
  2. ^ S. Kustanowich (1963). “Distribution of planktonic foraminifera in surface sediments of the south-west Pacific”. New Zealand Journal of Geology and Geophysics 6 (4): 534–565. 
  3. ^ D. B. Williams (1971). “The distribution of marine dinoflagellates in relation to physical and chemical conditions”. Trong B. M. Funnell & W. R. Riedel. The Micropalaeontology of Oceans: Proceedings of the Symposium held in Cambridge from 10 to 17 September 1967 under the title 'Micropalaeontology of Marine Bottom Sediments'. Cambridge University Press. tr. 91–95. ISBN 978-0-521-18748-0. 
  4. ^ Judit Padisák (2005). “Phytoplankton”. Trong Patrick E. O'Sullivan & Colin S. Reynolds. Limnology and Limnetic Ecology. The Lakes Handbook 1. Wiley-Blackwell. tr. 251–308. ISBN 978-0-632-04797-0.