Coenyra aurantiaca

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Coenyra aurantiaca
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
(không phân hạng) Rhopalocera
Họ (familia) Nymphalidae
Phân họ (subfamilia) Satyrinae
Tông (tribus) Satyrini
Chi (genus) Coenyra
Loài (species) C. aurantiaca
Danh pháp hai phần
Coenyra aurantiaca
Riley, 1938[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Coenyra hebe ab. aurantiaca Aurivillius, 1911

Coenyra aurantiaca là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Loài này có ở Nam Phi, ở Đông Cape from Alexandria to Wild Coast phía bắc đến Umdoni Park ở miền nam KwaZulu-Natal. Trong nội địa it is found to the afromontane forests in the Amatolas và ở Katberg.

Sải cánh dài 35–38 mm đối với con đực và 36–40 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay từ tháng 10 đến tháng 5 (nhiều nhất vào cuối hè)[2].

Ấu trùng có thể ăn các loài Poaceae. Ấu trùng ăn Ehrharta erecta.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Coenyra, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]