Dành dành

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dành dành
Gardenia jasminoides1MTFL.jpg
Lá và hoa dành dành
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Gentianales
Họ (familia) Rubiaceae
Chi (genus) Gardenia
Loài (species) G.jasminoides
Danh pháp hai phần
Gardenia jasminoides
Ellis

Dành dành còn có tên khác là chi tử, thuỷ hoàng chi, mác làng cương (Tày)...(danh pháp hai phần: Gardenia jasminoides Ellis, đồng nghĩa: G. augusta)

Cây ra hoa vào khoảng tháng 3-5, cho quả vào khoảng tháng 6-10.

Cây mọc hoang ở những nơi gần nước. Còn được trồng làm cảnh.

Hoa dành dành

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cây bụi, cao 1-2m. Lá mọc đối hay mọc vòng 3 cái một, nhẵn bóng. Lá kèm to bao quanh thân. Hoa to, trắng vàng rất thơm mọc riêng lẻ ở đầu cành. Quả hình trứng, có cạnh lồi, và đài tồn tại, chứa nhiều hạt. Thịt quả màu vàng. Loài dành dành núi (sơn chi tử) (Gardenia stenophyllus Merr.) có dáng nhỏ hơn, cũng được dùng.

Bộ phận dùng[sửa | sửa mã nguồn]

Lá và quả. Lá thu hái quanh năm, dùng tươi. Quả hái vào tháng 8-10 khi chín già, ngắt bỏ cuống, rồi phơi hoặc sấy khô.

Thành phần hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Trong lá và quả chứa các glucozit (như gardenosid, gentiobiosid, geniposid, crocin), tanin, tinh dầu, pectin, β-sitosterol, D-mannitol, nonacosan.

Công dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Thuốc hạ nhiệt, tiêu viêm, lợi mật, lợi tiểu; chữa sốt, vàng da, chảy máu cam, đau họng, thổ huyết, đại tiện ra máu, bí tiểu tiện, bỏng, mụn lở: ngày 6-12g quả dạng sắc, dùng riêng hoặc phối hợp với nhân trần. Chữa vết thương sưng đau, đau mắt đỏ: lá tươi giã đắp.

Quả còn được dùng làm thuốc nhuộm thực phẩm cho màu vàng, dân gian hay dùng để đồ xôi...

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]