Danh sách nhân vật trong Fullmetal Alchemist

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một vài nhân vật trong Fullmetal Alchemist trong anime đầu tiên.

Anime và manga Fullmetal Alchemist tập hợp một số lượng khổng lồ các nhân vật hư cấu được tạo ra bởi Hiromu Arakawa. Bối cảnh truyện đặt trong một vũ trụ hư cấu vào khoảng giữa thế kỷ 20 mà trong đó giả kim thuật (錬金術 tiếng Anh: alchemy?) là một trong những kỹ thuật khoa học tiên tiến nhất mà con người từng biết đến. Mặc dù phần đầu nội dung của anime phần một và manga giống nhau, nhưng từ giữa phim trở đi dần xuất hiện nhiều điểm khác biệt so với manga; nhưng nhân vật chết trong phần đầu manga sống đến phần cuối của phim và ngược lại. Anime thứ 2 (Fullmetal Alchemist: Brotherhood) lại bám sát theo cốt truyện của manga.[1]

Cốt truyện đi theo 2 anh em EdwardAlphonse Elric. Khi cố gắng hồi sinh mẹ của mình, họ bị mất đi một phần cơ thể, với linh hồn của Alphonse được gắn vào một bộ áo giáp và chân trái cùng tay phải của Edward được thay bằng automail, một loại chi giả sinh học cao cấp. Theo lời mời của Roy Mustang, một giả kim thuật sư của quân đội chính phủ, Edward trở thành Thuật sư luyện kim quốc gia, và cùng Alphonse đi tìm kiếm cách khôi phục lại cơ thể mình trên khắp đất nước Amestris. Trong cuộc tìm kiếm, họ biết đến Hòn đá của triết gia, một chất xúc tác huyền thoại mà họ có thể sử dụng để lấy lại cơ thể của mình. Tuy nhiên, sau khi trở thành Thuật sư luyện kim quốc gia, Edward biết rằng cũng có nhiều thành viên trong quân đội cũng muốn có được hòn đá, nhất là những sinh vật trong hình dạng người gọi là homunculi, chúng bắt đầu truy đuổi theo hai anh em nhà Elric.

Khi viết cốt truyện, Arakawa lấy nguồn cảm hứng từ kinh nghiệm thời thơ ấu, và từ công việc của cha mẹ mình cùng các manga khác mà cô dã đọc. Nhiều sản phẩm liên quan dựa theo các nhân vật trong truyện cũng đã được bày bán. Đã có rất nhiều nhận xét đối với các nhân vật trong manga, anime và các tác phẩm truyền thông khác. Hầu hết đều đánh giá cao sự phát triển nhân vật trong truyện cũng nhưng nghệ thuật vẽ của Arakawa.

Ý tưởng và bản vẽ mẫu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật chính diện[sửa | sửa mã nguồn]

Edward Elric[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Edward Elric

Edward Elric (エドワード・エルリック Edowādo Erurikku?)

Alphonse Elric[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Alphonse Elric

Alphonse Elric (アルフォンス・エルリック Arufonsu Erurikku?)

Nhân vật phản diện[sửa | sửa mã nguồn]

Father[sửa | sửa mã nguồn]

Father (お父様 Otō-sama?)

Solf J. Kimblee[sửa | sửa mã nguồn]

Solf J. Kimblee (ゾルフ・J・キンブリー Zorufu Jei Kinburī?)

King Bradley[sửa | sửa mã nguồn]

King Bradley (キング・ブラッドレイ Kingu Buraddorei?)

Dante[sửa | sửa mã nguồn]

Dante (ダンテ?)

Homunculi[sửa | sửa mã nguồn]

Homunculi (ホムンクルス Homunkurusu?)

Lust[sửa | sửa mã nguồn]

Lust (ラスト Rasuto?)

Gluttony[sửa | sửa mã nguồn]

Gluttony (グラト二ー Guratonī?)

Envy[sửa | sửa mã nguồn]

Envy (エンヴィー Envī?)

Greed[sửa | sửa mã nguồn]

Greed (グリード Gurīdo?)

Sloth[sửa | sửa mã nguồn]

Sloth (スロウス Surōsu?)

Wrath[sửa | sửa mã nguồn]

Wrath (ラース Rāsu?)

Pride[sửa | sửa mã nguồn]

Pride (プライド Puraido?)

Các nhân vật khác[sửa | sửa mã nguồn]

Các giả kim thuật sư[sửa | sửa mã nguồn]

Alex Louis Armstrong[sửa | sửa mã nguồn]

Alex Louis Armstrong (アレックス・ルイ・アームストロング Arekkusu Rui Āmusutorongu?)

Izumi Curtis[sửa | sửa mã nguồn]

Izumi Curtis (イズミ・カーティス Izumi Kātisu?)

Roy Mustang[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Roy Mustang

Thuật sư luyện kim quốc gia Roy Mustang (ロイ・マスタング Roi Masutangu?)

Van Hohenheim[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Van Hohenheim

Van Hohenheim (ヴァン・ホーエンハイム Van Hōenhaimu?)

Tim Marcoh[sửa | sửa mã nguồn]

Tim Marcoh (ティム・マルコー Timu Marukō?)

Russell and Fletcher Tringham[sửa | sửa mã nguồn]

Russell Tringham (ラッセル・トリンガム Rasseru Toringamu?)

Shou Tucker[sửa | sửa mã nguồn]

Shou Tucker (ショウ・タッカー Shō Takkā?)

Quân đội chính phủ[sửa | sửa mã nguồn]

Frank Archer[sửa | sửa mã nguồn]

Frank Archer (フランク・アーチャー Furanku Āchā?)

Olivier Mira Armstrong[sửa | sửa mã nguồn]

Olivier Milla Armstrong (オリヴィエ・ミラ・アームストロング Orivie Mira Āmusutorongu?)

Heymans Breda[sửa | sửa mã nguồn]

Heymans Breda (ハイマンス・ブレダ Haimansu Bureda?)

Denny Brosh và Maria Ross[sửa | sửa mã nguồn]

Denny Brosh (デニー・ブロッシュ Denī Burosshu?) và Maria Ross (マリア・ロス Maria Rosu?)

Sheska[sửa | sửa mã nguồn]

Sheska (シェスカ Shesuka?)

Vato Falman[sửa | sửa mã nguồn]

Vato Falman (ヴァトー・ファルマン Vatō Faruman?)

Kain Fuery[sửa | sửa mã nguồn]

Kain Fury (ケイン・フュリー Kein Fyurī?)

Jean Havoc[sửa | sửa mã nguồn]

Jean Havoc (ジャン・ハボック Jan Habokku?)

Riza Hawkeye[sửa | sửa mã nguồn]

Riza Hawkeye (リザ・ホークアイ Riza Hōkuai?)

Maes Hughes[sửa | sửa mã nguồn]

Maes Hughes (マース・ヒューズ Māsu Hyūzu?)

Yoki[sửa | sửa mã nguồn]

Yoki (ヨキ?)

Chimera[sửa | sửa mã nguồn]

Greed's chimeras[sửa | sửa mã nguồn]

Kimblee's chimeras[sửa | sửa mã nguồn]

Ishbal[sửa | sửa mã nguồn]

Ishbalans (イシュヴァール人 Ishuvāru-jin?)

Scar[sửa | sửa mã nguồn]

Scar (スカー Sukā?)

Xing[sửa | sửa mã nguồn]

Xing (シン国 Shin-koku?)

Fu[sửa | sửa mã nguồn]

Fu (フー ?)

Lan Fan[sửa | sửa mã nguồn]

Lan Fan (ランファン Ranfan?)

Lin Yao[sửa | sửa mã nguồn]

Lin Yao (リン・ヤオ Rin Yao?, "Ling Yao" trong tập đầu của Viz và anime thứ 2)

May Chang[sửa | sửa mã nguồn]

May Chang (メイ・チャン Mei Chan?)

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Barry the Chopper[sửa | sửa mã nguồn]

Barry the Chopper (バリー・ザ・チョッパー Barī za Choppā?)

Trisha Elric[sửa | sửa mã nguồn]

Trisha Elric (トリシャ・エルリック Torisha Erurikku?)

Rosé[sửa | sửa mã nguồn]

Rosé (ロゼ Roze?)

Winry Rockbell[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Winry Rockbell

Winry Rockbell (ウィンリィ・ロックベル Winrii Rokkuberu?)

Liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Manga UK Adds New Fullmetal Alchemist, Sengoku Basara”. Anime News Network. 9 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2010. 
Manga Giả kim thuật sư của Arakawa, Hiromu
Bản gốc tiếng Nhật xuất bản bởi Square Enix
  1. ^ . Volume 23. 12 tháng 8 năm 2009. ISBN 978-4-7575-2602-0.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  2. ^ . Volume 24. 22 tháng 12 năm 2009. ISBN 978-4-7575-2742-3.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
Dịch sang tiếng Anh và xuất bản bởi Viz Media
  1. ^ . Volume 1. 3 tháng 5 năm 2005. ISBN 978-1-59116-920-8.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  2. ^ . Volume 2. 5 tháng 7 năm 2005. ISBN 978-1-59116-923-9.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  3. ^ . Volume 3. 6 tháng 9 năm 2005. ISBN 978-1-59116-925-3.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  4. ^ . Volume 4. 8 tháng 11 năm 2005. ISBN 978-1-59116-929-1.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  5. ^ . Volume 5. 10 tháng 1 năm 2006. ISBN 978-1-4215-0175-8.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  6. ^ . Volume 6. 21 tháng 3 năm 2006. ISBN 978-1-4215-0319-6.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  7. ^ . Volume 7. 16 tháng 5 năm 2006. ISBN 978-1-4215-0458-2.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  8. ^ . Volume 8. 18 tháng 7 năm 2006. ISBN 978-1-4215-0459-9.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  9. ^ . Volume 9. 19 tháng 9 năm 2006. ISBN 978-1-4215-0460-5.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  10. ^ . Volume 10. 21 tháng 11 năm 2006. ISBN 978-1-4215-0461-2.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  11. ^ . Volume 11. 16 tháng 1 năm 2007. ISBN 978-1-4215-0838-2.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  12. ^ . Volume 12. 20 tháng 3 năm 2007. ISBN 978-1-4215-0839-9.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  13. ^ . Volume 13. 15 tháng 5 năm 2007. ISBN 978-1-4215-1158-0.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  14. ^ . Volume 14. 14 tháng 8 năm 2007. ISBN 978-1-4215-1379-9.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  15. ^ . Volume 15. 18 tháng 12 năm 2007. ISBN 978-1-4215-1380-5.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  16. ^ . Volume 16. 18 tháng 3 năm 2008. ISBN 978-1-4215-1381-2.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  17. ^ . Volume 17. 21 tháng 10 năm 2008. ISBN 978-1-4215-2161-9.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  18. ^ . Volume 18. 19 tháng 5 năm 2009. ISBN 978-1-4215-2536-5.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  19. ^ . Volume 19. 21 tháng 7 năm 2009. ISBN 978-1-4215-2568-6.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  20. ^ . Volume 20. 15 tháng 9 năm 2009. ISBN 978-1-4215-3034-5.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  21. ^ . Volume 21. 17 tháng 11 năm 2009. ISBN 978-1-4215-3232-5.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  22. ^ . Volume 22. 19 tháng 1 năm 2010. ISBN 1-4215-3413-4.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
Anime truyền hình Fullmetal Alchemist đạo diễn bởi Mizushima, Seiji
Bản gốc tiếng Nhật sản xuất bởi Bones
  • ^ "太陽に挑む者" (bằng). October 4, 2003. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "おかあさん......" (bằng). October 18, 2003. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "疾走!機械鎧" (bằng). November 1, 2003. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "国家錬金術師資格試験" (bằng). November 8, 2003. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "軍の狗の銀時計" (bằng). November 29, 2003. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "砂礫の大地•後編" (bằng). December 20, 2003. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "焔VS鋼" (bằng). December 27, 2003. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "破壊の右手" (bằng). January 10, 2004. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "マルコー·ノート" (bằng). February 7, 2004. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "造られた人間" (bằng). March 6, 2004. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "思い出の定着" (bằng). March 20, 2004. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "彼女の理由" (bằng). April 3, 2004. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "一は全、全は一" (bằng). April 17, 2004. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "深い森のダンテ" (bằng). May 15, 2004. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "囚われたアル" (bằng). May 29, 2004. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "野良犬は逃げ出した" (bằng). July 31, 2004. Tokyo Broadcasting System. 
Bản chuyển thể tiếng Anh của Funimation
  • ^ "Those Who Challenge the Sun" (bằng). November 6, 2004. Cartoon Network. 
  • ^ "Mother" (bằng). November 20, 2004. Cartoon Network. 
  • ^ "The Man with the Mechanical Arm" (bằng). December 4, 2004. Cartoon Network. 
  • ^ "The Alchemy Exam" (bằng). December 11, 2004. Cartoon Network. 
  • ^ "Be Thou for the People" (bằng). January 8, 2005. Cartoon Network. 
  • ^ "Fullmetal vs. Flame" (bằng). February 5, 2005. Cartoon Network. 
  • ^ "Destruction's Right Hand" (bằng). February 12, 2005. Cartoon Network. 
  • ^ "Marcoh's Notes" (bằng). March 12, 2005. Cartoon Network. 
  • ^ "Created Human" (bằng). April 9, 2005. Cartoon Network. 
  • ^ "Bonding Memories" (bằng). April 23, 2005. Cartoon Network. 
  • ^ "Her Reason" (bằng). May 7, 2005. Cartoon Network. 
  • ^ "All is One, One is All" (bằng). September 24, 2005. Cartoon Network. 
  • ^ "Dante of the Deep Forest" (bằng). October 22, 2005. Cartoon Network. 
  • ^ "Al, Captured" (bằng). October 29, 2005. Cartoon Network. 
  • ^ "Theory of Avarice" (bằng). November 5, 2005. Cartoon Network. 
  • ^ "Holy Mother" (bằng). January 7, 2006. Cartoon Network. 
  • ^ "His Name Is Unknown" (bằng). January 14, 2006. Cartoon Network. 
  • ^ "The Stray Dog" (bằng). January 21, 2006. Cartoon Network. 
  • ^ "A Rotted Heart" (bằng). Tập 45. February 4, 2006. Cartoon Network. 
  • ^ "Sealing the Homunculus" (bằng). February 25, 2006. Cartoon Network. 
  • ^ "Goodbye" (bằng). Tập 48. February 25, 2006. Cartoon Network. 
  • ^ "The Other Side of the Gate" (bằng). March 4, 2006. Cartoon Network. 
  • ^ "Death" (bằng). March 11, 2006. Cartoon Network. 
  • ^ "Laws and Promises" (bằng). March 18, 2006. Cartoon Network. 
Anime truyền hình Fullmetal Alchemist: Brotherhood đạo diễn bởi Irie, Yasuhiro
Bản gốc tiếng Nhật sản xuất bởi Bones
  • ^ "鋼の錬金術師" (bằng). April 5, 2009. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "はじまりの日" (bằng). April 12, 2009. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "邪教の街" (bằng). April 19, 2009. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "錬金術師の苦悩" (bằng). April 26, 2009. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "希望の道" (bằng). May 10, 2009. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "隠された真実" (bằng). May 17, 2009. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "第五研究所" (bằng). May 24, 2009. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "ダブリスの獣たち" (bằng). June 28, 2009. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "東方の使者" (bằng). July 12, 2009. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "死なざる者の死" (bằng). August 9, 2009. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "遠くの背中" (bằng). September 6, 2009. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "大総統の息子" (bằng). November 15, 2009. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "ブリッグズの北壁" (bằng). November 22, 2009. Tokyo Broadcasting System. 
  • ^ "氷の女王" (bằng). November 29, 2009. Tokyo Broadcasting System.