Danh sách tập phim truyền hình Doctor Who

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đây là danh sách các tập phim truyền hình của Doctor Who. Các tựa đề được quyết định bởi BBC kể từ năm 2013. Còn với phiên bản từ năm 1963, danh sách sử dụng tên từ các DVD phát hành trong hầu hết các trường hợp.

Ghi chú

Còn đầy đủ tập Thiếu mất vài tập Mất tất cả các tập

Các phần của loạt phim[sửa | sửa mã nguồn]

Doctor Mùa/Phần Tập Ngày phát sóng Lượt xem
đầu mùa
(triệu người)
Ngày kết thúc Lượt xem
cuối mùa
(triệu người)
Trung bình
lượt xem
(triệu người)
Doctor thứ nhất Mùa 1 42 23/11/1963 4.4 12/9/1964 6.4 7.96
Mùa 2 39 31/10/1964 8.4 24/7/1965 8.3 10.38
Mùa 3 45 11/9/1965 9.0 16/7/1966 5.5 7.38
Doctor thứ 2 Mùa 4 43 10/9/1966 4.3 1/7/1967 6.1 7.11
Mùa 5 40 2/9/1967 6.0 1/6/1968 6.5 6.63
Mùa 6 44 10/8/1968 6.1 21/6/1969 5.0 6.57
Doctor thứ 3 Mùa 7 25 3/01/1970 8.4 20/6/1970 5.5 7.18
Mùa 8 25 2/01/1971 7.3 19/6/1971 8.3 7.96
Mùa 9 26 1/01/1972 9.8 24/6/1972 7.6 8.48
Mùa 10 26 30/12/1972 9.6 23/6/1973 7.0 8.98
Mùa 11 26 15/12/1973 8.7 8/6/1974 8.9 8.78
Doctor thứ 4 Mùa 12 20 28/12/1974 10.1 10/5/1975 9.0 10.14
Mùa 13 26 30/8/1975 7.5 6/3/1976 10.9 10.08
Mùa 14 26 4/9/1976 9.5 2/04/1977 10.4 11.17
Mùa 15 26 3/9/1977 8.4 11/3/1978 10.5 8.91
Mùa 16 26 2/9/1978 8.1 24/2/1979 8.5 8.56
Mùa 17 20 1/9/1979 13.5 12/01/1980 8.8 11.22
Mùa 18 28 30/8/1980 5.1 21/3/1981 6.7 5.81
Doctor thứ 5 Mùa 19 26 4/01/1982 9.6 30/3/1982 8.9 9.30
Mùa 20 22 4/01/1983 7.2 16/3/1983 7.55 7.00
Tập đặc biệt kỷ niệm 20 năm 1 25/11/1983 7.7 N/A N/A 7.7
Mùa 21 24 5/01/1984 7.25 30/3/1984 7.1 8.37
Doctor thứ 6 Mùa 22 13 5/01/1985 8.05 30/3/1985 7.55 7.17
Mùa 23 14 6/9/1986 4.35 6/12/1986 5.0 4.83
Doctor thứ 7 Mùa 24 14 7/9/1987 4.63 7/12/1987 5.07 4.98
Mùa 25 14 5/10/1988 5.35 4/01/1989 5.45 5.35
Mùa 26 14 6/9/1989 3.65 6/12/1989 4.9 4.19
Doctor thứ 8 TV movie 1 27/5/1996
5.6 (US)
9.1 (UK)
N/A N/A 7.35
Doctor thứ 9 Phần 1 13 26/3/2005 10.81 17/6/2005 6.91 7.31
Doctor thứ 10 Phần 2 14 25/12/2005
15/04/2006
9.84
8.62
8/7/2006 8.22 7.64
Phần 3 14 25/12/2006
31/3/2007
9.35
8.71
30/6/2007 8.61 7.54
Phần 4 14 25/12/2007
5/04/2008
13.31
9.14
5/7/2008 10.57 8.04
Các tập đặc biệt từ 2008 – 2010 5 25/12/2008
11/04/2009
15/11/2009
25/12/2009
13.10
9.75
10.32
12.04
1/01/2010 (5) 12.27 11.50
Doctor thứ 11 Phần 5 13 3/04/2010 10.09 26/6/2010 6.70 7.73
Phần 6 14 25/12/2010
23/04/2011
12.19
8.86
1/10/2011 7.67 7.51
Nửa đầu phần 7 6 25/12/2011
1/9/2012
10.77
8.33
29/9/2012 7.82 7.96
Nửa sau phần 7 9 25/12/2012
30/3/2013
9.87
8.44
18/5/2013 7.45 7.12
Tập đặc biệt kỷ niệm 50 năm (2013) 2 23/11/2013[1] N/A 25/12/2013 N/A N/A
Doctor thứ 12 Phần 8 TBA 2014[2] N/A N/A N/A N/A

Doctor thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Doctor đầu tiên do William Hartnell thủ vai từ năm 1963 đến năm 1966.

Mùa 1 (1963–64) [sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
001 An Unearthly Child 4 23/11/1963-14/12/1963
002 The Daleks 7 21/12/1963-1/2/1964
003 The Edge of Destruction 2 8/2/1964-15/2/1964
004 Marco Polo 7 22/2/1964-4/4/1964
005 The Keys of Marinus 6 11/4/1964-16/5/1964
006 The Aztecs 4 23/5/1964-13/6/1964
007 The Sensorites 6 20/6/1964-1/8/1964
008 The Reign of Terror 6 8/8/1964-12/9/1964

Mùa 2 (1964–65) [sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
009 Planet of Giants 3[3] 31/10/1964-14/11/1964
010 The Dalek Invasion of Earth 6 21/11/1964-26/12/1964
011 The Rescue 2 2/1/1965-9/1/1965
012 The Romans 4 16/1/1965-6/2/1965
013 The Web Planet 6 13/2/1965-20/3/1965
014 The Crusade 4 27/3/1965-17/4/1965
015 The Space Museum 4 24/4/1965-15/5/1965
016 The Chase 6 22/5/1965-26/6/1965
017 The Time Meddler 4 3/7/1965-24/7/1965

Mùa 3 (1965–66) [sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
018 Galaxy 4 4 11/9/1965-2/10/1965
019 Mission to the Unknown 1 9/10/1965
020 The Myth Makers 4 16/10/1965-6/11/1965
021 The Daleks' Master Plan 12 13/11/1965-29/1/1966
022 The Massacre of St Bartholomew's Eve 4 5/2/1966-26/2/1966
023 The Ark 4 5/3/1966-26/3/1966
024 The Celestial Toymaker 4 2/4/1966-23/4/1966
025 The Gunfighters 4 30/4/1966-21/5/1966
026 The Savages 4 28/5/1966-18/6/1966
027 The War Machines 4 25/6/1966-16/7/1966

Mùa 4 (1966–67) [sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
028 The Smugglers 4 10/9/1966-1/10/1966
029 The Tenth Planet 4 8/10/1966-29/10/1966

Doctor thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Doctor thứ hai do Patrick Troughton thủ vai từ năm 1966 đến năm 1969.

Mùa 4 (1966–67) tiếp theo[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
030 The Power of the Daleks 6 5/11/1966-10/12/1966
031 The Highlanders 4 17/12/1966-7/1/1967
032 The Underwater Menace 4 14/1/1967-4/2/1967
033 The Moonbase 4 11/2/1967-4/3/1967
034 The Macra Terror 4 11/3/1967-1/4/1967
035 The Faceless Ones 6 8/4/1967-13/5/1967
036 The Evil of the Daleks 7 20/5/1967-1/7/1967

Mùa 5 (1967–68) [sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
037 The Tomb of the Cybermen 4 2/9/1967-23/9/1967
038 The Abominable Snowmen 6 30/9/1967-4/11/1967
039 The Ice Warriors 6 11/11/1967-16/12/1967
040 The Enemy of the World 6 23/12/1967-27/1/1968
041 The Web of Fear 6 3/2/1968-9/3/1968
042 Fury from the Deep 6 16/3/1968-20/4/1968
043 The Wheel in Space 6 27/4/1968-1/6/1968

Mùa 6 (1968–69) [sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
044 The Dominators 5 10/8/1968-7/9/1968
045 The Mind Robber 5 14/9/1968-12/10/1968
046 The Invasion 8 2/11/1968-21/12/1968
047 The Krotons 4 28/12/1968-18/1/1969
048 The Seeds of Death 6 25/1/1969-1/3/1969
049 The Space Pirates 6 8/3/1969-12/4/1969
050 The War Games 10 19/4/1969-21/6/1969

Doctor thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Doctor thứ ba do Jon Pertwee thủ vai từ năm 1970 đến năm 1974. Bị kết án lưu đày trên Trái đất và tái sinh ở phút cuối trong tập The War Games, Doctor có thời gian dài làm việc trong tổ chức UNIT. Sau tập The Three Doctors, các Time Lords hủy bỏ bản án của ông; tuy vậy, Doctor vẫn tiếp tục công 5 tác với UNIT nhiều lần nữa. Doctor thứ ba tái sinh sang nhân dạng thứ tư của mình do bị nhiễm độc phóng xạ vào phút chót của tập Planet of the Spiders.

Thời kì này, phim màu bắt đầu được sản xuất. Do phải đầu tư vào các thước phim màu mà chi phí sản xuất cũng bị cắt giảm. Điều này khiến cho nội dung câu chuyện của Doctor thồi kì này chủ yếu có bối cảnh diễn ra ở Trái đất để tiết kiệm chi phí.

Mùa 7 (1970)[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
051 Spearhead from Space 4 3/1/1970-24/1/1970
052 Doctor Who and the Silurians 7 31/1/1970-14/3/1970
053 The Ambassadors of Death 7 21/3/1970-2/5/1970
054 Inferno 7 9/5/1970-20/6/1970

Mùa 8 (1971)[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
055 Terror of the Autons 4 2/1/1971-23/1/1971
056 The Mind of Evil 6 30/1/1971-6/3/1971
057 The Claws of Axos 4 13/3/1971-3/4/1971
058 Colony in Space 6 10/4/1971-15/5/1971
059 The Dæmons 5 22/5/1971-19/6/1971

Mùa 9 (1972)[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
060 Day of the Daleks 4 1/1/1972-22/1/1972
061 The Curse of Peladon 4 29/1/1972-19/2/1972
062 The Sea Devils 6 26/2/1972-1/4/1972
063 The Mutants 6 8/4/1972-13/5/1972
064 The Time Monster 6 20/5/1972-24/6/1972

Mùa 10 (1972–73) [sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
065 The Three Doctors[4] 4 30/12/1972-20/1/1973
066 Carnival of Monsters 4 27/1/1973-17/2/1973
067 Frontier in Space 6 24/2/1973-31/3/1973
068 Planet of the Daleks 6 7/4/1973-12/5/1973
069 The Green Death 6 19/5/1973-23/6/1973

Mùa 11 (1973–74) [sửa | sửa mã nguồn]

Trong mùa này lần đầu tiên giới thiệu bạn đồng hành Sarah Jane Smith.

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
070 The Time Warrior 4 15/12/1973-5/1/1974
071 Invasion of the Dinosaurs 6 12/1/1974-16/2/1974
072 Death to the Daleks 4 23/2/1974-16/3/1974
073 The Monster of Peladon 6 23/3/1974-27/4/1974
074 Planet of the Spiders 6 4/5/1974-8/6/1974

Doctor thứ tư[sửa | sửa mã nguồn]

Doctor thứ tư do Tom Baker thủ vai từ năm 1974 đến năm 1981. Ông là diễn viên giữ vai Doctor trên truyền hình lâu nhất tính tới hiện tại,[5] ông đóng vai này trong tổng cộng 7 mùa.

Mùa 12 (1974–75) [sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
075 Robot 4 28/12/1974-18/1/1975
076 The Ark in Space 4 25/1/1975-15/2/1975
077 The Sontaran Experiment 2 22/2/1975-1/3/1975
078 Genesis of the Daleks 6 8/3/1975-12/4/1975
079 Revenge of the Cybermen 4 19/4/1975-10/5/1975

Mùa 13 (1975–76) [sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
080 Terror of the Zygons 4 30/8/1975-20/9/1975
081 Planet of Evil 4 27/9/1975-18/10/1975
082 Pyramids of Mars 4 25/10/1975-15/11/1975
083 The Android Invasion 4 22/11/1975-13/12/1975
084 The Brain of Morbius 4 3/1/1976-24/1/1976
085 The Seeds of Doom 6 31/1/1976-6/3/1976

Mùa 14 (1976–77) [sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
086 The Masque of Mandragora 4 4/9/1976-25/9/1976
087 The Hand of Fear 4 2/10/1976-23/10/1976
088 The Deadly Assassin 4 30/10/1976-20/11/1976
089 The Face of Evil 4 1/1/1977-22/1/1977
090 The Robots of Death 4 29/1/1977-19/2/1977
091 The Talons of Weng-Chiang 6 26/2/1977-2/4/1977

Mùa 15 (1977–78) [sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
092 Horror of Fang Rock 4 3/9/1977-24/9/1977
093 The Invisible Enemy 4 1/10/1977-22/10/1977
094 Hình of the Fendahl 4 29/10/1977-19/11/1977
095 The Sun Makers 4 26/11/1977-17/12/1977
096 Underworld 4 7/1/1978-28/1/1978
097 The Invasion of Time 6 4/2/1978-11/3/1978

Mùa 16 (1978–79) [sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
098 The Ribos Operation 4 2/9/1978-23/9/1978
099 The Pirate Planet 4 30/9/1978-21/10/1978
100 The Stones of Blood 4 28/10/1978-18/11/1978
101 The Androids of Tara 4 25/11/1978-16/12/1978
102 The Power of Kroll 4 23/12/1978-13/1/1979
103 The Armageddon Factor 6 20/1/1979-24/2/1979

Mùa 17 (1979–80) [sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
104 Destiny of the Daleks 4 1/9/1979-22/9/1979
105 City of Death 4 29/9/1979-20/10/1979
106 The Creature from the Pit 4 27/10/1979-17/11/1979
107 Nightmare of Eden 4 24/11/1979-15/12/1979
108 The Horns of Nimon 4 22/12/1979-12/1/1980

Homevideo phát hành
Shada

Mùa 18 (1980–81) [sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
109 The Leisure Hive 4 30/8/1980-20/9/1980
110 Meglos 4 27/9/1980-18/10/1980
111 Full Circle 4 25/10/1980-15/11/1980
112 State of Decay 4 22/11/1980-13/12/1980
113 Warriors' Gate 4 3/1/1981-24/1/1981
114 The Keeper of Traken 4 31/1/1981-21/2/1981
115 Logopolis 4 28/2/1981-21/3/1981

Doctor thứ năm[sửa | sửa mã nguồn]

Doctor thứ năm do Peter Davison thủ vai từ năm 1982 đến năm 1984.

Mùa 19 (1982)[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
116 Castrovalva 4 4/1/1982-12/1/1982
117 Four to Doomsday 4 18/1/1982-26/1/1982
118 Kinda 4 1/2/1982-9/2/1982
119 The Visitation 4 15/2/1982-23/2/1982
120 Black Orchid 2 1/3/1982-2/3/1982
121 Earthshock 4 8/3/1982-16/3/1982
122 Time-Flight 4 22/3/1982-30/3/1982

Mùa 20 (1983)[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
123 Arc of Infinity 4 3/1/1983-12/1/1983
124 Snakedance 4 18/1/1983-26/1/1983
125 Mawdryn Undead 4 1/2/1983-9/2/1983
126 Terminus 4 15/2/1983-23/2/1983
127 Enlightenment 4 1/3/1983-9/3/1983
128 The King's Demons 2 15/3/1983-16/3/1983

Children In Need 1963[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
129 The Five Doctors[6] 1 23/11/1983

Mùa 21 (1984)[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
130 Warriors of the Deep 4 5/1/1984-13/1/1984
131 The Awakening 2 19/1/1984-20/1/1984
132 Frontios 4 26/1/1984-3/2/1984
133 Resurrection of the Daleks 2[7] 8/2/1984-15/2/1984
134 Planet of Fire 4 23/2/1984-2/3/1984
135 The Caves of Androzani 4 8/3/1984-16/3/1984

Doctor thứ sáu[sửa | sửa mã nguồn]

Doctor thứ sáu do Colin Baker thủ vai từ năm 1984 đến năm 1986.

Mùa 21 (1984) tiếp theo[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
136 The Twin Dilemma 4 22/3/1984-30/3/1984

Bộ phim bắt đầu được sản xuất với 45 phút mỗi tập.

Mùa 22 (1985)[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
137 Attack of the Cybermen 2 5/1/1985-12/1/1985
138 Vengeance on Varos 2 19/1/1985-26/1/1985
139 The Mark of the Rani 2 2/2/1985-9/2/1985
140 The Two Doctors 3 16/2/1985-2/3/1985
141 Timelash 2 9/3/1985-16/3/1985
142 Revelation of the Daleks 2 23/3/1985-30/3/1985

Mùa 23 (1986)[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: The Trial of a Time Lord
Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
143 The Trial of a Time Lord 14 6/9/1986-6/12/1986

Bộ phim được sản xuất với 25 phút mỗi tập trở lại. The Trial of a Time Lord được chia thành 4 tập nhỏ là The Mysterious Planet, Mindwarp, Terror of the Vervoids, The Ultimate Foe. Nhưng tổng quan đều cùng chung một câu chuyện.

Doctor thứ bảy[sửa | sửa mã nguồn]

Doctor thứ bảy do Sylvester McCoy thủ vai từ năm 1987 đến năm 1989.

Mùa 24 (1987)[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
144 Time and the Rani 4 7/9/1987-28/9/1987
145 Paradise Towers 4 5/10/1987-26/10/1987
146 Delta and the Bannermen 3 2/11/1987-16/11/1987
147 Dragonfire 3 23/11/1987-7/12/1987

Mùa 25 (1988–89) [sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
148 Remembrance of the Daleks 4 5/10/1988-26/10/1988
149 The Happiness Patrol 3 2/11/1988-16/11/1988
150 Silver Nemesis 3 23/11/1988-7/12/1988
151 The Greatest Show in the Galaxy 4 14/12/1988-4/1/1989

Mùa 26 (1989)[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Số tập Thời gian phát sóng
152 Battlefield 4 6/9/1989-27/9/1989
153 Ghost Light 3 4/10/1989-18/10/1989
154 The Curse of Fenric 4 25/10/1989-15/11/1989
155 Survival 3 22/11/1989-6/12/1989

Doctor thứ tám[sửa | sửa mã nguồn]

Doctor thứ tám do Paul McGann thủ vai vào năm 1996 và năm 2013. Phim này là tập duy nhất mà Doctor này xuất hiện trong suốt nhiệm kì của ông. Tựa đề cho tập phim này chỉ đơn giản là Doctor Who. Tuy vậy, nhà sản xuất Philip Segal gợi ý rằng cái tên Enemy Within có lẽ là tựa đề phù hợp cho tập phim này. Năm 2013, Paul McGann trở lại với một tập phim truyền hình thứ hai trong vai Doctor thứ tám trong tập minisode mang tên "The Night of the Doctor".

Phim truyền hình năm (1996)[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Tựa đề Độ dài Thời gian phát sóng
156 Doctor Who 89 phút 12/5/1996

Tập phim ngắn

Doctor thứ chín[sửa | sửa mã nguồn]

Doctor thứ chín do Christopher Eccleston thủ vai vào năm 2005.

Phần 1 (2005)[sửa | sửa mã nguồn]

Từ phần 1, BBC Wales - nhà sản xuất Doctor Who đã bỏ đi truyền thống của bộ phim là tập hợp các tập truyện đơn lẻ với 2 (hoặc 3) bạn đồng hành, thay vào đó là một cốt truyện lớn ở các phần có các tập nhỏ liên kết với nhau. Độ dài một tập thường được quy định là 45 phút, nhưng đôi khi cũng có tập dài hơn. Vì mục đích quảng bá, BBC quyết định bắt đầu đánh số lại phần phát sóng đầu tiên là phần 1, thay vì là mùa 27, tiếp tục từ mùa 26 ở năm 1989.

Thứ tự cốt truyện Thứ tự tập Tựa đề Thời gian phát sóng
157 1.1 Rose 26/3/2005
158 1.2 The End of the World 2/4/2005
159 1.3 The Unquiet Dead 9/4/2005
160a 1.4 Aliens of London [8] 16/4/2005
160b 1.5 World War Three [9] 23/4/2005
161 1.6 Dalek 30/4/2005
162 1.7 The Long Game 7/5/2005
163 1.8 Father's Day 14/5/2005
164a 1.9 The Empty Child [8] 21/5/2005
164b 1.10 The Doctor Dances [9] 28/5/2005
165 1.11 Boom Town 4/6/2005
166a 1.12 Bad Wolf [8] 11/6/2005
166b 1.13 The Parting of the Ways [9] 18/6/2005

Doctor thứ mười[sửa | sửa mã nguồn]

Doctor thứ mười do David Tennant thủ vai từ năm 2005 đến năm 2010.
Từ thời của Tennant, nhà sản xuất bắt đầu thay đổi, thỉnh thoảng thêm vào các tập ngắn (thường được sản xuất với mục đích từ thiện) và các tập đặc biệt Giáng sinh hàng năm (cả hai loại thường được xem là riêng biệt với cốt truyện các mùa sau). Vài tập đã vượt quá chuẩn dài 45 phút, bao gồm các tập đặc biệt Giáng sinh và vài tập thường.

Phần 2 (2006)[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Thứ tự tập Tựa đề Thời gian phát sóng
167 2.X The Christmas Invasion[10] 25/12/2005
168 2.1 New Earth 15/4/2006
169 2.2 Tooth and Claw 22/4/2006
170 2.3 School Reunion 29/4/2006
171 2.4 The Girl in the Fireplace 6/5/2006
172a 2.5 Rise of the Cybermen [8] 13/5/2006
172b 2.6 The Age of Steel [9] 20/5/2006
173 2.7 The Idiot's Lantern 27/5/2006
174a 2.8 The Impossible Planet [8] 3/6/2006
174b 2.9 The Satan Pit [9] 10/6/2006
175 2.10 Love & Monsters 17/6/2006
176 2.11 Fear Her 24/6/2006
177a 2.12 Army of Ghosts [8] 1/8/2006
177b 2.13 Doomsday [9] 7/8/2006

Phần 3 (2007)[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Thứ tự tập Tựa đề Thời gian phát sóng
178 3.X The Runaway Bride[10] 25/12/2006
179 3.1 Smith and Jones 31/3/2007
180 3.2 The Shakespeare Code 7/4/2007
181 3.3 Gridlock 14/4/2007
182a 3.4 Daleks in Manhattan [8] 21/4/2007
182b 3.5 Evolution of the Daleks [9] 28/4/2007
183 3.6 The Lazarus Experiment 5/5/2007
184 3.7 42 19/5/2007
185a 3.8 Human Nature [8] 26/5/2007
185b 3.9 The Family of Blood [9] 2/6/2007
186 3.10 Blink 9/6/2007
187a 3.11 Utopia [8] 16/6/2007
187b 3.12 The Sound of Drums [9] 23/6/2007
187c 3.13 Last of the Time Lords [11] 30/6/2007

Phần 4 (2008)[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Thứ tự tập Tựa đề Thời gian phát sóng
188 4.X Voyage of the Damned[10] 25/12/2007
189 4.1 Partners in Crime 5/4/2008
190 4.2 The Fires of Pompeii 12/4/2008
191 4.3 Planet of the Ood 19/4/2008
192 4.4 The Sontaran Stratagem [8] 26/4/2008
193a 4.5 The Poison Sky [9] 3/5/2008
193b 4.6 The Doctor's Daughter 10/5/2008
194 4.7 The Unicorn and the Wasp 17/5/2008
195a 4.8 Silence in the Library [8] 31/5/2008
195b 4.9 Forest of the Dead [9] 7/6/2008
196 4.10 Midnight 14/6/2008
197 4.11 Turn Left 21/6/2008
198a 4.12 The Stolen Earth [8] 28/6/2008
198b 4.13 Journey's End [9] 5/7/2008
199 4.14X The Next Doctor [10] 25/12/2008
200 4.15X Planet of the Dead [12] 11/4/2009
201 4.16X The Waters of Mars [13] 15/11/2009
202 4.17X The End of Time 1 [14] 25/12/2009-1/1/2010 [15]
203 4.18X The End of Time 2 [14] 25/12/2009-1/1/2010 [15]

Tập phim ngắn

Phim hoạt hình

Doctor thứ mười một[sửa | sửa mã nguồn]

Doctor thứ mười một do Matt Smith thủ vai từ năm 2010 đến năm 2013.

Mùa 5 (2010)[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Thứ tự tập Tựa đề Thời gian phát sóng
203 5.1 The Eleventh Hour 3/4/2010
204 5.2 The Beast Below 10/4/2010
205 5.3 Victory of the Daleks 17/4/2010
206a 5.4 The Time of Angels [8] 24/4/2010
206b 5.5 Flesh and Stone [9] 1/5/2010
207 5.6 The Vampires of Venice 8/5/2010
208 5.7 Amy's Choice 15/5/2010
209a 5.8 The Hungry Earth [8] 22/5/2010
209b 5.9 Cold Blood [9] 29/5/2010
210 5.10 Vincent and the Doctor 5/6/2010
211 5.11 The Lodger 12/6/2010
212a 5.12 The Pandorica Opens [8] 19/6/2010
212b 5.13 The Big Bang [9] 26/6/2010

Phần 6 (2011)[sửa | sửa mã nguồn]

Phần 6 được chia làm 2 phần nhỏ giữa tập 7 và tập 8.

Thứ tự cốt truyện Thứ tự tập Tựa đề Thời gian phát sóng
213 6.X A Christmas Carol [10] 25/12/2010
214a 6.1 The Impossible Astronaut [8] 3/4/2011
214b 6.2 Day of the Moon [9] 10/4/2011
215 6.3 The Curse of the Black Spot 17/4/2011
215 6.4 The Doctor's Wife 24/4/2011
217a 6.5 The Rebel Flesh [8] 1/5/2011
217b 6.6 The Almost People [9] 8/5/2011
218 6.7 A Good Man Goes to War [16] 15/5/2011
219 6.8 Let's Kill Hitler [17] 22/5/2011
220 6.9 Night Terrors 29/5/2011
221 6.10 The Girl Who Waited 5/6/2011
222 6.11 The God Complex 12/6/2011
223 6.12 Closing Time 19/6/2011
224 6.13 The Wedding of River Song 26/6/2011

Phần 7 (2012–13) [sửa | sửa mã nguồn]

Phần 7 được chia làm 2 phần nhỏ giữa tập 5 và tập 6.

Thứ tự cốt truyện Thứ tự tập Tựa đề Thời gian phát sóng
225 7.X The Doctor, the Widow and the Wardrobe [10] 25/12/2011
226 7.1 Asylum of the Daleks 1/9/2012
227 7.2 Dinosaurs on a Spaceship 8/9/2012
228 7.3 A Town Called Mercy 15/9/2012
229 7.4 The Power of Three 22/9/2012
230 7.5 The Angels Take Manhattan [18] 29/9/2012
231 7.5X The Snowmen [10] 25/12/2012
232 7.6 The Bells of Saint John [19] 30/3/2013
233 7.7 The Rings of Akhaten 6/4/2013
234 7.8 Cold War 13/4/2013
235 7.9 Hide 20/4/2013
236 7.10 Journey to the Centre of the TARDIS 27/4/2013
237 7.11 The Crimson Horror 4/5/2013
238 7.12 Nightmare in Silver 11/5/2013
239 7.13 The Name of the Doctor 18/5/2013
240 7.14X The Day of the Doctor [20] 23/11/2013
241 7.15X The Time of the Doctor [10] 25/12/2013

Tập phim ngắn

Doctor thứ mười hai[sửa | sửa mã nguồn]

Doctor thứ mười hai do Peter Capaldi thủ vai từ năm 2014.

Phần 8 (2014)[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự cốt truyện Thứ tự tập Tựa đề Thời gian phát sóng
242 8.1 Deep Breath[21] 23/08/2014
243 8.2 Into the Dalek 30/8/2014
244 8.3 Robot of Sherwood TBA
245 8.4 Listen TBA
246 8.5 Time Heist TBA
247 8.6 The Caretaker TBA
248 8.7 Kill the Moon TBA
249 8.8 Mummy on the Orient Express TBA
250 8.9 Flatline TBA
251 8.10 In the Forest of the Night TBA
252a 8.11 Dark Water TBA
252b 8.12 Death in Heaven TBA
253 8.13X TBA TBA

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên BBCNews30Mar
  2. ^ “*NEWS* We can confirm that we have commissioned a brand new series of #DoctorWho for 2014”. Official BBC One Twitter account. 19 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2013. 
  3. ^ Ban đầu được sản xuất với 4 tập, nhưng sau khi được chỉnh sửa đã giảm xuống còn 3 tập.
  4. ^ Tập đặc biệt kỷ niệm 10 năm.
  5. ^ “Tom Baker”. BBC Doctor Who website. 12 tháng 8 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2013. 
  6. ^ Tập đặc biệt kỷ niệm 20 năm.
  7. ^ Ban đầu được sản xuất với 4 tập, nhưng khi phát sóng thì phát 2 tập liên tiếp một lần.
  8. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o Phần 1
  9. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o Phần 2
  10. ^ a ă â b c d đ e Tập đặc biệt Giáng sinh
  11. ^ Phần 3
  12. ^ Tập đặc biệt Lễ Phục sinh
  13. ^ Tập đặc biệt Mùa thu
  14. ^ a ă Tập đặc biệt Giáng Sinh/Năm mới
  15. ^ a ă Được chia làm 2 phần phát sóng là Tập đặc biệt Giáng Sinh và Tập đặc biệt Năm mới
  16. ^ Phần 1; Tập cuối phần 6a
  17. ^ Phần 2; Tập đầu phần 6b
  18. ^ Tập cuối phần 7a
  19. ^ Tập đầu phần 7b
  20. ^ Tập đặc biệt kỷ niệm 50 năm
  21. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên T.E1.BA.ADp_m.E1.BB.9F_m.C3.A0n_d.C3.A0i_8_ph.C3.BAt