Dingana angusta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dingana angusta
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
(không phân hạng) Rhopalocera
Họ (familia) Nymphalidae
Phân họ (subfamilia) Satyrinae
Tông (tribus) Satyrini
Chi (genus) Dingana
Loài (species) D. angusta
Danh pháp hai phần
Dingana angusta
Henning & Henning, 1996[1]

Dingana angusta là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở vùng đồng cỏ miền đông highlands từ miền bắc Swaziland to Mpumalanga và the tỉnh Limpopo.

Sải cánh dài 60–65 mm đối với con đực và 56–62 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay từ tháng 9 đến tháng 11 (nhiều nhất vào tháng 10). Có một lứa một năm[2]

Ấu trùng có thể ăn các loài Poaceae khác nhau, bao gồm Pennisetum clandestinum.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dingana, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town:Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]