Dira clytus
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Dira clytus | ||||||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||||||||
| Dira clytus (Linnaeus, 1764) |
||||||||||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||||||||||
|
Dira clytus là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Nam Phi[1].
Sải cánh dài 45–55 mm. Con trưởng thành của phụ loài ssp. clytus bay từ cuối tháng 2 đến tháng 4 và của ssp. eurina từ cuối tháng 2 đến cuối tháng 3. Có một lứa một năm[2]
Ấu trùng ăn nhiều loài Poaceae, bao gồm Ehrharta erecta, Pennisetum clandestinum, Stipa dregeana, Panicum deustrum, Stenotaphrum glabrum và Stenotaphrum secundatum.
Phụ loài [sửa]
- Dira clytus clytus (tây nam Cape)
- Dira clytus eurina Quickelberge, 1978 (southern Cape)
Tham khảo [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Dira clytus |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Dira clytus |