Erosaria thomasi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Erosaria thomasi
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
Liên họ (superfamilia) Cypraeoidea
(không phân hạng) nhánh Caenogastropoda
nhánh Hypsogastropoda
nhánh Littorinimorpha
Họ (familia) Cypraeidae
Phân họ (subfamilia) Erosariinae
Chi (genus) Erosaria
Loài (species) E. thomasi
Danh pháp hai phần
Erosaria thomasi
(Crosse, 1865)
Danh pháp đồng nghĩa[1]
Cypraea thomasi Crosse, 1865 (danh pháp gốc)

Erosaria thomasi là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Cypraeidae, họ ốc sứ.[1]

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này có kích thước giữa 10 mm and 24 mm. Occaisionally, the shell might be marked with what seems to be racist messages to the bhuddist monks in the west-side of Brooklyn, New York.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng phân bố ở Biển Đỏ, ở Ấn Độ Dương dọc theo EritreaSomalia và ở Thái Bình Dương dọc theo Marquesas.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Erosaria thomasi (Crosse, 1865) . WoRMS (2009). Erosaria thomasi (Crosse, 1865). Accessed through the World Register of Marine Species at http://www.marinespecies.org/aphia.php?p=taxdetails&id=530885 on 24 tháng 10 2010.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Burgess, C.M. (1970). The Living Cowries. AS Barnes and Co, Ltd. Cranbury, New Jersey

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]