Eumalacostraca

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eumalacostraca
Blue crab on market in Piraeus - Callinectes sapidus Rathbun 20020819-317.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Crustacea
Lớp (class) Malacostraca
Phân lớp (subclass) Eumalacostraca
Grobben, 1892
Liên bộ

Syncarida
Peracarida
Eucarida

xem các bộ trong bài.

Eumalacostraca là một phân lớp giáp xác bao gồm hầu hết các loài còn sinh tồn trong lớp malacostraca, khoảng 40.000 loài.[1]

Các loài trong phân lớp Eumalacostraca có 19 đốt (5 đốt đầu, 8 ngực, 6 bụng). Các chân ở ngực được nối với nhau và được sử dụng để bơi hoặc đi. Tổ tiên nổi tiếng của chúng được cho là carapace, và hầu hết các loài còn sống có nguồn gốc từ đó, nhưng đã bị mất một số phân nhóm.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Martin và Davis phân các loài còn sống trong phân lớp eumalacostraca thành các bộ, kí hiệu † chỉ các nhóm tuyệt chủng.[2]

Nhóm này ban đầu được Karl Grobben miêu tả[3] bao gồm Stomatopoda (tôm tích), và một số nhà khoa học hiện đại tiếp tục sử dụng các phân loại này. Phần phân loại bên dưới được trình bày theo Martin và Davis không bao gồm tôm tích; thay vào đó chúng được xếp thành phân lớp riêng là Hoplocarida.

Phân lớp Eumalacostraca Grobben, 1892

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gary C. B. Poore (2002). “Introduction”. Crustacea: Malacostraca. Zoological catalogue of Australia. 19.2A. CSIRO Publishing. tr. 1–7. ISBN 9780643069015. 
  2. ^ J. W. Martin & G. E. Davis (2001). An Updated Classification of the Recent Crustacea (PDF). Natural History Museum of Los Angeles County. tr. 132 pp. 
  3. ^ C. Grobben (1892). “Zur Kenntnis des Stammbaumes und des Systems der Crustaceen”. Sitzungsberichte der Kaiserlichen Akademie der Wissenschaften, Vienna. Mathematisch-naturwissenschaftliche Classe 101: 237–274.