Euoplocephalus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Euoplocephalus
Thời điểm hóa thạch: Hậu Phấn trắng 76.4–75.6Ma
Euoplocephalus-tutus-1.jpg
Bộ xương của Euoplocephalus tutus, Bảo tàng Senckenberg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Dinosauria
Bộ (ordo) Ornithischia
Phân bộ (subordo) Thyreophora
Phân thứ bộ (infraordo) Ankylosauria
Họ (familia) Ankylosauridae
Chi (genus) Euoplocephalus
Loài điển hình
Stereocephalus tutus
Lambe, 1902
Loài
Euoplocephalus tutus (Lambe, 1902) Lambe, 1910
Danh pháp đồng nghĩa[1]
Stereocephalus tutus
Lambe, 1902 (preoccupied)

Euoplocephalus nghĩa là 'đầu được vũ trang tốt' (tiếng Hy Lạp eu-/ευ- nghĩa là 'tốt', hoplo-/οπλο- nghĩa là 'vũ trang' và kephale / κεφαλη nghĩa là 'đầu')[2] là một trong những chi khủng long Ankylosaurian lớn nhất, có kích cỡ của một con voi nhỏ. Đây cũng là chi có các mẫu hóa thạch tốt nhất trong nhóm Ankylosauria. Các chi có thể đồng nghĩa với Euoplocephalus bao gồm Anodontosaurus, Dyoplosaurus, và Scolosaurus, mặc dù Dyoplosaurus được coi là một đơn vị phân loại hợp lệ trong một phân tích gần đây.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Vickaryous, M.K., Maryanska, T., and Weishampel, D.B. (2004). "Ankylosauria" In D. B. Weishampel, P. Dodson, and H. Osmolska (eds.), The Dinosauria (second edition). University of California Press, Berkeley 363-392.
  2. ^ Liddell, Henry George and Robert Scott (1980). A Greek-English Lexicon (Abridged Edition). United Kingdom: Oxford University Press. ISBN 0-19-910207-4.