Felipe González
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Felipe González Márquez | |
| Nhiệm kỳ | 1 tháng 12 năm 1982 – 4 tháng 5 năm 1996 |
|---|---|
| Tiền nhiệm | Leopoldo Calvo Sotelo |
| Kế nhiệm | José María Aznar López |
| Lãnh đạo phe đối lập trong Quốc hội | |
| Nhiệm kỳ | 4 tháng 5 năm 1996 – 22 tháng 6 năm 1997 |
| Tiền nhiệm | José María Aznar López |
| Kế nhiệm | Joaquin Almunia |
| Lãnh đạo phe đối lập trong Quốc hội | |
| Nhiệm kỳ | 4 tháng 7, 1977 – 1 tháng 12, 1982 |
| Tiền nhiệm | None |
| Kế nhiệm | Manuel Fraga Iribarne |
| Đảng | Đảng Công nhân Xã hội chủ nghĩa Tây Ban Nha |
| Sinh | 5 tháng 3, 1942 Sevilla, Andalucia, Tây Ban Nha |
| Vợ hay chồng | Carmen Romero |
Felipe González Márquez (sinh ngày 5 tháng 3 năm 1942) là thủ tướng Tây Ban Nha trong 4 nhiệm kỳ: từ năm 1982 đến 1996. Ông là một nhà chính trị chủ nghĩa xã hội. Ông đã là tổng bí thư Đảng Công nhân XHCN Tây Ban Nha từ năm 1974 đến 1997. Cho đến nay, ông vẫn là thủ tướng Tây Ban Nha cầm quyền lâu nhất. Hiện nay ông là hội viên của Câu lạc bộ Madrid. Ông có 3 con.
Felipe Gonzalez sinh ra tại Seville, là con trai của một gia đình có nông trại bò sữa nhỏ. Ông đã học luật tại Đại học Seville và đã làm một luật sư sau khi tốt nghiệp.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Felipe González. |