Giải văn học của Hội đồng Bắc Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải văn học của Hội đồng Bắc Âu
Whoopers kilfenora2.jpg
Trao cho "một tác phẩm văn học sáng tạo viết bằng một trong các ngôn ngữ Bắc Âu"
Ngày hàng năm
Quốc gia Các nước Bắc Âu
Được trao bởi Hội đồng Bắc Âu
Phần thưởng DKK 350.000
Lần đầu tiên 1962

Giải văn học của Hội đồng Bắc Âu là một giải thưởng dành cho những tác phẩm văn học được viết bằng một trong các ngôn ngữ của các nước Bắc Âu, đạt được "các tiêu chuẩn văn học và nghệ thuật cao".[1]

Giải này được Hội đồng Bắc Âu thành lập từ năm 1962, nhằm thúc đẩy sự quan tâm của quần chúng tới văn học của các nước láng giềng".[1]

Giải được trao hàng năm cho tiểu thuyết, kịch, thơ, truyện ngắn, tiểu luận hoặc thể loại khác, được xuất bản lần đầu trong vòng 4 năm vừa qua. Khoản tiền thưởng của giải là 350.000 krone Đan Mạch (tương đương 47.000 euro) (năm 2008) và là một trong các giải văn học có uy tín nhất ở Bắc Âu.[1]

Ban giám khảo gồm 10 người do Hội đồng Bắc Âu bổ nhiệm, trong đó mỗi nước Đan Mạch, Phần Lan, Iceland, Na UyThụy Điển đều có 2 thành viên. Các thành viên trong Ban giám khảo thường là những chuyên gia trong lãnh vực văn học của nước mình cũng như của các nước láng giềng.[1] Ngoài các thành viên thông thường, Hội đồng Bắc Âu sẽ bổ nhiệm thêm các thành viên khác vào Ban giám khảo, nếu có các tác phẩm của Åland, Quần đảo Faroe, Greenland hoặc khu vực nói tiếng Sami được đề cử.

Ban giám khảo năm 2011[sửa | sửa mã nguồn]

Các người đoạt giải[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách những người đoạt giải văn học của Hội đồng Bắc Âu[2]

Năm Tác giả Tên tiếng Anh Tên gốc Nước
1962 Johnson Eyvind Johnson The Days of his Grace Hans nådes tid  Thụy Điển
1963 Linna Väinö Linna Reconciliation: Under The North Star 3 Täällä Pohjantähden alla 3  Phần Lan
1964 Vesaas Tarjei Vesaas The Ice Palace Is-slottet  Na Uy
1965 LagercrantzOlof Lagercrantz From Hell to Paradise Från Helvetet till Paradiset  Thụy Điển
HeinesenWilliam Heinesen The Good Hope Det gode Håb  Quần đảo Faroe
1966 Ekelöf Gunnar Ekelöf Diwan on the Prince of Emgion Dīwān över Fursten av Emgión  Thụy Điển
1967 Borgen Johan Borgen Nye noveller Nye noveller  Na Uy
1968 Sundman Per Olof Sundman Flight of the Eagle Ingenjör Andrées luftfärd  Thụy Điển
1969 Enquist Per Olov Enquist The Legionnaires Legionärerna  Thụy Điển
1970 Rifbjerg Klaus Rifbjerg Anna, I, Anna Anna, jeg, Anna  Đan Mạch
1971 Hansen Thorkild Hansen Islands of Slaves Slavernes øer  Đan Mạch
1972 Vennberg Karl Vennberg Sju ord på tunnelbanan Sju ord på tunnelbanan  Thụy Điển
1973 Meri Veijo Meri Kersantin poika Kersantin poika  Phần Lan
1974 Sørensen Villy Sørensen Uden mål - og med Uden mål - og med  Đan Mạch
1975 Salama Hannu Salama Siinä näkijä missä tekijä Siinä näkijä missä tekijä  Phần Lan
1976 Sigurðsson Ólafur Jóhann Sigurðsson Að laufferjum og Að brunnum Að laufferjum og Að brunnum  Iceland
1977 Carpelan Bo Carpelan I de mörka rummen, i de ljusa I de mörka rummen, i de ljusa  Phần Lan
1978 Fløgstad Kjartan Fløgstad Dalen Portland Dalen Portland  Na Uy
1979 Lo-Johansson Ivar Lo-Johansson Pubertet Pubertet  Thụy Điển
1980 Lidman Sara Lidman Vredens barn Vredens barn  Thụy Điển
1981 Hjartarson Snorri Hjartarson Hauströkkrið yfir mér Hauströkkrið yfir mér  Iceland
1982 Delblanc Sven Delblanc Samuels bok Samuels bok  Thụy Điển
1983 Seeberg Peter Seeberg Om fjorten dage Om fjorten dage  Đan Mạch
1984 Tunström Göran Tunström The Christmas Oratorio Juloratoriet  Thụy Điển
1985 Tuuri Antti Tuuri A Day in Ostrobothnia Pohjanmaa  Phần Lan
1986 Patursson Rói Patursson Likasum Likasum  Quần đảo Faroe
1987 Wassmo Herbjørg Wassmo Hudløs himmel Hudløs himmel  Na Uy
1988 Vilhjálmsson Thor Vilhjálmsson Justice Undone Grámosinn glóir  Iceland
1989 Solstad Dag Solstad Roman 1987 Roman 1987  Na Uy
1990 Tranströmer Tomas Tranströmer For the Living and the Dead För levande och döda  Thụy Điển
1991 Valkeapää Nils-Aslak Valkeapää The Sun, My Father Beaivi, áhčážan Sami flag.svg khu vực nói tiếng Sami
1992 Sigurðardóttir Fríða Á. Sigurðardóttir Night Watch Meðan nóttin liður  Iceland
1993 Hultberg Peer Hultberg Byen og verden Byen og verden  Đan Mạch
1994 Ekman Kerstin Ekman Blackwater Händelser vid vatten  Thụy Điển
1995 Guðmundsson Einar Már Guðmundsson Angels of the Universe Englar alheimsins  Iceland
1996 Lønn Øystein Lønn Hva skal vi gjøre i dag og andre noveller Hva skal vi gjøre i dag og andre noveller  Na Uy
1997 Willumsen Dorrit Willumsen Bang. En roman om Herman Bang Bang. En roman om Herman Bang  Đan Mạch
1998 Forsström Tua Forsström After Having Spent a Night Among Horses Efter att ha tillbringat en natt bland hästar  Phần Lan
1999 Tafdrup Pia Tafdrup Queen's Gate Dronningeporten  Đan Mạch
2000 Nordbrandt Henrik Nordbrandt Drømmebroer Drømmebroer  Đan Mạch
2001 Kjærstad Jan Kjærstad The Discoverer Oppdageren  Na Uy
2002 Christensen Lars Saabye Christensen The Half Brother Halvbroren  Na Uy
2003 Ström Eva Ström Revbensstäderna Revbensstäderna  Thụy Điển
2004 Hotakainen Kari Hotakainen Juoksuhaudantie Juoksuhaudantie  Phần Lan
2005 Sjón The Blue Fox Skugga-Baldur  Iceland
2006 Sonnevi Göran Sonnevi The Ocean Oceanen  Thụy Điển
2007 Stridsberg Sara Stridsberg Drömfakulteten Drömfakulteten  Thụy Điển
2008 Aidt Naja Marie Aidt Bavian Bavian  Đan Mạch
2009 Petterson Per Petterson I Curse the River of Time Jeg forbanner tidens elv  Na Uy
2010 Oksanen Sofi Oksanen Purge Puhdistus  Phần Lan
2011 Elíasson Gyrðir Elíasson Milli trjánna Milli trjánna  Iceland
2012 Lindstrøm Merethe Lindstrøm Days in the History of Silence Dager i stillhetens historie  Na Uy
2013 Leine Kim Leine The Prophets of Eternal Fjord Profeterne fra Evighedsfjorden[3]  Đan Mạch
2014 Kjell Kjell Westö Mirage 38 Hägring 38[4]  Phần Lan

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]